Đề Xuất 12/2022 # Biện Pháp Marketing Hiệu Quả / 2023 # Top 16 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Biện Pháp Marketing Hiệu Quả / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Biện Pháp Marketing Hiệu Quả / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Tìm một số biện pháp ít gây tốn kém chi phí nhằm làm tăng giá trị của sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp, sau đó hãy thử tăng giá bán. Thông thường, cả doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp đều tăng.

2. Tìm cách làm cho khách hàng phải đi đến một quyết định dứt khoát giữa mua sản phẩm và không mua sản phẩm. Càng đem đến cho khách hàng nhiều sự chọn lựa thì khả năng họ không ra quyết định mua hàng càng cao và doanh nghiệp sẽ không bán được hàng.

3. Bạn có thể chứng minh sản phẩm mình có giá thấp bằng cách chia giá của nó thành những phần nhỏ nhất, chẳng hạn giới thiệu: “Chỉ cần bỏ 10.000 đồng mỗi ngày là bạn đã có thể tận hưởng dịch vụ này” đối với một dịch vụ có giá cao tới 3.650.000 đồng/năm.

4. Đem đến cho khách hàng một phần thưởng bất ngờ sau mỗi giao dịch mua bán. Điều này sẽ giúp tránh được trường hợp khách hàng lưỡng lự, chờ cho đến giờ chót hoặc thay đổi ý định mua hàng.

6. Nếu các khách hàng tiềm năng đặt nhiều câu hỏi với doanh nghiệp thì điều đó có nghĩa là họ đang có ý định mua hàng thật sự. Hãy nắm bắt cơ hội này, không nên chỉ trả lời câu hỏi của họ theo kiểu “hỏi gì đáp nấy”, mà nên tranh thủ cho họ biết lý do tại sao nên mua sản phẩm hay sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp.

8. Trong các trang web của doanh nghiệp, nên đặt ra những câu tiêu đề chứa đựng nhiều lợi ích mà khách hàng sẽ có được. Điều này sẽ lôi kéo họ tìm hiểu những nội dung còn lại của trang web.

9. Thử nghiệm lại những phương thức tiếp thị đã sử dụng. Phân bổ 80% ngân sách tiếp thị cho các loại hình tiếp thị đã đem lại hiệu quả cao và chỉ sử dụng 20% ngân sách còn lại cho các loại hình tiếp thị mới đang trong giai đoạn thử nghiệm. Thực tế cho thấy các doanh nghiệp đi theo mô hình này đều liên tục tăng trưởng, ngay cả khi thị trường đang cạnh tranh ráo riết.

10. Nhanh chóng xử lý các lời than phiền của khách hàng với thái độ tích cực. Phải đặt quan hệ khách hàng lên trên lợi ích trước mắt của doanh nghiệp. Khách hàng sẽ mua hàng thường xuyên của doanh nghiệp và họ chính là những tác nhân quan trọng giúp doanh nghiệp có thêm khách hàng mới.

Giải Pháp Marketing Online Hiệu Quả / 2023

Giải pháp marketing online hiệu quả

10.0 trên 10 được 6 bình chọn

Sau khi sử dụng Giải pháp marketing online hiệu quả của chúng tôi:

Bạn sẽ có nhiều khách hàng hơn.

Bạn sẽ bán được nhiều hàng hơn.

Bạn sẽ có lợi nhuận và nhiều thời gian hơn để tái đầu tư vào việc khác .

Quảng Cáo Youtube Gói 3 triệu/tháng

Số người xem dưới 5 giây : khoảng 63,000 người

Số người xem trên 15 giây: trên 18,000 người

Số người nhấp vào link : khoảng 18,000 người

Chọn giới tính, khu vực, giới tính, độ tuổi, sở thích, thiết bị, thời gian phân phối

Tăng 5.000 người theo dõi : giá 1 triệu

Tăng 10.000 người theo dõi : giá 2 triệu

Tăng 15.000 người theo dõi : giá 3,5 triệu

Tăng 20.000 người theo dõi : giá 5 triệu

Tăng 30.000 người theo dõi : giá 7 triệu

QUẢNG CÁO FACEBOOK THEO DATA KHÁCH HÀNG

Đối tượng khách hàng : chọn 5 điều kiện kết hợp :

+Giới tính +Khu vực +Độ tuổi +Sở thích +Chức danh

Với giá 3.000.000 Vnđ/tháng – Bài viết của bạn sẽ được :

Lượt tiếp cận (view) : tối thiểu 5,000 người (tiếp cận trên 5,000 người cũng không phát sinh phí) Lượt khách hàng đăng ký dịch vụ tối thiểu từ 15 người trở lên

Với giá 6.000.000 Vnđ/tháng – Bài viết của bạn sẽ được :

Lượt tiếp cận (view) : tối thiểu 12,000 người (tiếp cận trên 12,000 người cũng không phát sinh phí) Lượt khách hàng đăng ký dịch vụ tối thiểu từ 32 người trở lên

Thiết Kế Forum theo giao diện có sẵn : giá 3 triệu/ diễn đàn

Ngôn ngữ lập trình : WordPress

Hosting: không giới hạn

Băng thông : không giới hạn

RAM : 3 GB

CPU : 2 Core

Tên miền : miễn phí trong hệ thống

Chỉnh sửa biên tập: trực quan

Quản trị diễn đàn: email, SĐT, password

Hosting miễn phí 6 tháng đầu, T7 trở đi 80 ngàn/tháng

Giao diện : chúng tôi , chúng tôi

Màu sắc, menu, nội dung, hình ảnh thay thế dễ dàng trực quan

SEO Website Tổng Thể : giá 20 triệu/3 tháng

Số từ khóa trang 1 : trên 30 từ

Số từ khóa trang 2 : trên 30 từ

Số từ khóa trang 3 : trên 30 từ

Website vệ tinh : Có

Tên miền : miễn phí tên miền riêng

Hosting : miễn phí

Thời gian lên top : 30 ngày

Thời gian sử dụng : 3 tháng

Phí gia hạn kể từ tháng thứ 4 : 2 triệu/tháng

SEO Website Gói Cơ Bản : giá 4 triệu/3 tháng

Số từ khóa trang 1 : trên 4 từ

Số từ khóa trang 2 : trên 4 từ

Số từ khóa trang 3 : trên 4 từ

Website vệ tinh : Có

Tên miền : miễn phí trong hệ thống

Hosting : miễn phí

Thời gian lên top : 14 ngày

Thời gian sử dụng : 3 tháng

Phí gia hạn kể từ tháng thứ 4 : 1 triệu/tháng

QUẢNG CÁO FORUM

Quảng Cáo Forum Gói 1 triệu/tháng

Đổi từ khóa : 1 tuần 1 lần

Đổi nội dung : tối đa 2 lần

Trỏ backlink về web : có

Số lượng bài viết đăng : 1.900 tin

Số lượng forum, diễn đàn đăng : 190 web

Danh sách forum sẽ đăng : tất cả web rao vặt, BDS

Quảng Cáo Facebook Gói 4 triệu/tháng :

Tiếp cận trên : 24,000 người

Tương tác trên : 1,200 người

Bài viết được thay đổi : 3 bài

Chọn khu vực, độ tuổi, sở thích, chức danh

Giải pháp

DỊCH VỤ QUAY PHIM

Dịch Vụ Chỉnh Sửa Edit Video Clip

Tạo video clip từ hình : 1 triệu/clip

Chỉnh sửa video clip dễ : 1 triệu/clip

Chỉnh sửa video clip khó : 3 triệu/clip

Đã bao gồm phí lồng nhạc và tìm hình

Hiệu quả của việc Giải pháp marketing online hiệu quả mang lại ?

1/ Đúng thời gian :

Nhìn 3 lần là có khái niệm

Nhìn 5 lần là ghi nhớ thương hiệu

2/ Đúng đối tượng :

Nhắm vào đúng đối tượng bạn cần. Đối tượng 18-47 tuổi là những người :

Có trình độ cao.

Độ nhận biết thương hiệu cao.

Có thu nhập từ trung bình đến cao, là người quyết định chi tiêu trong gia đình

Là người tác động đến gia đình, bạn bè, người thân.

3/ Đúng thông điệp :

Quảng Cáo Facebook Gói 3 triệu/tháng (trọn gói):

Tiếp cận trên : 16,000 người

Tương tác trên : 800 người

Bài viết được thay đổi : 2 bài

Chọn khu vực, giới tính, độ tuổi, sở thích, chức danh

Bảng giá tăng chia sẻ bài viết trên Fanpage

Phần Mềm Gửi Tin Nhắn Hàng Loạt giá 1,8 triệu/năm

Số điện thoại nhập vào để gửi không giới hạn

Kết nối thiết bị không giới hạn

Giá gửi mỗi tin 100 Vnđ/tin (tất cả mạng)

Chưa bao gồm thiết bị 3G (khoảng 350 ngàn)

Hướng dẫn kinh nghiệm để gửi sao cho hiệu quả nhất

Bản quyền 1 năm

Quảng Cáo Adwords Gói 4 triệu/tháng

Số từ khóa : 5 từ

Tiện ích mở rộng: cuộc gọi, chú thích…

Khung thời gian: 8g sáng – 9g tối

Bảng giá tăng like bài viết trên Fanpage hoặc trên Facebook cá nhân

Nếu muốn Giải pháp marketing online hiệu quả thì dùng hình thức tăng like tự động trên mỗi bài viết được post lên Facebook

Gói

Số Lượng Like

Số Post / Tháng

1

150 Like/Post

600.000 VNĐ

Không Giới Hạn

2

350 Like/Post

800.000 VNĐ

Không Giới Hạn

3

500 Like/Post

1.200.000 VNĐ

1.000.000 VNĐ

Không Giới Hạn

4

750 Like/Post

1.500.000 VNĐ

1.200.000 VNĐ

Không Giới Hạn

5

1000 Like/Post

2.000.000 VNĐ

Không Giới Hạn

6

1500 Like/Post

2.000.000 VNĐ

Không Giới Hạn

7

2000 Like/Post

Không Giới Hạn

8

3000 Like/Post

Không Giới Hạn

9

5000 Like/Post

4.000.000 VNĐ

3.200.000 VNĐ

Không Giới Hạn

10

8000 Like/Post

5.000.000 VNĐ

30 Post/tháng

11

10.000 Like/Post

6.000.000 VNĐ

5.000.000 VNĐ

30 Post/tháng

Cho Thuê Nhân Viên Chạy Quảng Cáo giá 5 triệu/tháng

Trả lời tin nhắn khách hàng trên FB và Zalo page

Quảng Cáo Zalo Gói 3 triệu/tháng

Số người tiếp cận : khoảng 128.000

Tạo trang Zalo Official Account miễn phí

Khách hàng: chọn khu vực, độ tuổi, giới tính

Chọn link truy cập khi nhấp vào QC

QUẢNG CÁO ZALO

Quảng Cáo Zalo Gói 4 triệu/tháng

Số lượt tiếp cận : khoảng 187.733

Tạo trang Zalo Official Account miễn phí

Khách hàng: chọn khu vực, độ tuổi, giới tính

Chọn link truy cập khi nhấp vào QC

THIẾT KẾ WEBSITE

Thiết Kế Web Theo Yêu Cầu : Giá 5 triệu/ web

Hosting: không giới hạn

Băng thông : không giới hạn

RAM : 3 GB

CPU : 2 Core

Tên miền : miễn phí trong hệ thống

Chỉnh sửa biên tập: trực quan

Ngôn ngữ lập trình : WordPress

Quản trị website: email, SĐT, password

Hosting miễn phí 6 tháng đầu, T7 trở đi 50 ngàn/tháng

Chat, giỏ hàng, đổi màu, thống kê truy cập, thanh toán online …

Bạn sẽ gửi link mẫu để chúng tôi làm theo.

Bạn muốn Giải pháp marketing online hiệu quả để tăng khách hàng và tăng doanh số ? Hãy làm điều đó ngay hôm nay!

Hotline 1: 0917.45.0205 – Hotline 2: 099.519.2769 Zalo: 0982.58.55.48 – Skype : gabrian.hoang Email: quangcaoredeptot@gmail.com

BẢNG GIÁ Giải pháp marketing online hiệu quả: CHỈ TỪ 3 triệu/ 1 tháng

Phát sinh tương tác, đơn hàng hiệu quả cho mọi người

+ Dịch vụ tăng like Fanpage, tăng theo dõi trang FB cá nhân (1 triệu)

+ Cho thuê nhân viên chia sẻ (3,5 triệu/tháng, Outsource bộ phận Marketing ra bên ngoài)

+ Dịch vụ quay phim (6 triệu/ 8 tiếng)

+ Dịch vụ chụp hình (2,5 triệu/ 4 tiếng)

+ Lấy khách hàng theo ngành nghề (1 triệu = 100 khách)

+ Dịch vụ Email Marketing (1 triệu gửi 100.000 emails, 2000 địa chỉ IP address tự đổi)

5 Cách Marketing Hiệu Quả / 2023

5 cách marketing hiệu quả

1. Liên kết – Buôn có bạn, bán có phường

Liên kết là một xu hướng quan trọng của thế giới hiện nay. Thông thường việc liên kết được phối hợp giữa các nhãn hiệu hay dịch vụ có khách hàng mục tiêu tương tự nhau. Liên kết thường đem lại lợi thế khi chia sẻ mạng lưới phân phối, các chi phí marketing… Một ưu điểm nữa của việc liên kết giữa những thương hiệu lớn là hỗ trợ xây dựng hình ảnh thương hiệu. Chẳng hạn gần đây, Motorola liên kết với hãng thời trang cao cấp lừng danh D&G (Dolce & Gabbana) để tung ra dòng sản phẩm cao cấp V3i Gold. Đây cũng là một động thái đồng bộ trong chiến lược liên kết hình ảnh các dòng điện thoại di động của Motorola với thời trang. Hình ảnh của Motorola, cụ thể là V3i Gold được liên tưởng đến hình ảnh thời trang sành điệu của D&G. Ngược lại, D&G cũng gắn kết thương hiệu với tính hiện đại và trẻ trung của Motorola.

Việc liên kết không chỉ được thực hiện giữa những đối tác hỗ trợ nhau mà còn giữa những công ty trong cùng một lĩnh vực sản phẩm hay dịch vụ nhưng cạnh tranh trực tiếp với nhau. Điển hình như ở Việt Nam hiện nay một số ngân hàng đã kết nối hệ thống ATM của họ với nhau thành hệ thống Việt Nam Bank Card (VNBC), với thẻ của một ngân hàng có thể rút tiền ở máy ATM của các ngân hàng thành viên VNBC khác. Việc này mang lại lợi ích cho phép mở rộng mạng lưới máy ATM với chi phí kết nối chung thấp hơn nhiều so với việc tự đầu tư. Đồng thời, lợi thế cạnh tranh của nhóm các ngân hàng nhỏ cũng mạnh hơn nhiều khi phải “đấu” một cách đơn lẻ với các ngân hàng mạnh hơn như Vietcombank, BIDV…

Nhìn rộng ra thị trường, chúng ta còn thấy việc liên kết không phải chỉ có thể thực hiện ở các công ty có quy mô lớn hay trên mạng Internet. Tại các khu phố kinh doanh của người Hoa, xe hàng của những người chủ khác nhau bán hủ tiếu, cháo, nước giải khát… thường nằm cùng một khu. Khách hàng có thể ngồi bất kỳ chỗ nào và gọi tất cả các món một cách dễ dàng. Việc này giúp đa dạng hóa sản phẩm và tạo cảm giác tiện lợi thoải mái hơn cho khách hàng.

Đánh trúng mục tiêu chính: Để không lãng phí tiền, hãy đánh trúng mục tiêu. Quy luật 80/20 luôn hoạt động tốt. Các chiến dịch của những tập đoàn hàng đầu thế giới luôn đánh vào một nhóm khách hàng mục tiêu cụ thể: theo giới tính, độ tuổi, khu vực địa lý… Ví dụ, kết quả nghiên cứu thị trường cho thấy, nhóm độ tuổi từ 20 – 30 chiếm tỉ trọng cao nhất trong các nhóm khách hàng và chỉ hơn nhóm kế tiếp khoảng vài %. Tuy nhiên, họ chỉ tập trung vào nhóm khách hàng có tỉ trọng cao nhất. Hãy tham khảo những số liệu sau: Năm 1998, P&G chi 10% doanh số cho mass marketing và doanh số chỉ tăng gần 4%. Năm 2003, P&G chi 4,4 tỉ USD (10,1% doanh số) cho micro marketing và doanh số tăng gần 9%. Giám đốc Tiếp thị toàn cầu của McDonald’s – Larry Light, cũng nói: “Đến lúc chúng ta nên đồng ý rằng thời của tiếp thị đại trà đã qua rồi”.

Tập trung vào khách hàng cũ: Các nghiên cứu tiếp thị cho thấy, chi phí để tiếp cận một khách hàng mới thông thường cao hơn từ 5 đến 15 lần chi phí duy trì một khách hàng đã có sẵn. Thông thường, các doanh nghiệp có thói quen đi tìm khách hàng mới nhiều hơn giữ quan hệ tốt với khách hàng cũ. Nếu bạn muốn tiết kiệm chi phí, hãy từ bỏ sở thích xa xỉ này. Nói một cách hình tượng, tương ứng với chi phí, ta cần phải ưu tiên khách hàng cũ gấp 10 lần khách hàng mới. Việc quan trọng nhất ở đây là xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng. Khi đã có cơ sở dữ liệu này trong tay, sẽ có vô số cách để tận dụng nó như: gửi thư trực tiếp, thiệp chúc mừng trong dịp đặc biệt, thông báo giảm giá, điểm ưu tiên cho thành viên, thăm dò ý kiến cho sản phẩm mới…Chúng ta có thể dễ dàng thấy những thành công của cách làm này tại hệ thống Co.opmart.

Liên tục đưa ra những lý do để khách hàng quay lại: Các siêu thị ở Nhật thường có cách thức giống nhau để thu hút khách hàng cũ quay lại cửa hàng. Mỗi tuần, họ lại giảm giá vài mặt hàng khác nhau và thay đổi các mặt hàng giảm giá liên tục. Khách hàng khó cưỡng lại việc quay lại siêu thị để có những khoản giảm giá cho các nhu cầu khác của họ. Và khi đến cửa hàng, ngoài những sản phẩm giảm giá họ còn mua thêm các sản phẩm khác do tiện dịp mua sắm. Tương tự, bạn có thể học hỏi một chiêu được ngành siêu thị hay dùng là giảm giá một số sản phẩm phổ thông. Những mặt hàng dễ nhớ giá sẽ có một mức giá cạnh tranh rất hấp dẫn ngay cả so với giá chợ. Còn các mặt hàng khác sẽ có mức lời cao hơn để bù đắp chi phí cho những mặt hàng giảm giá chiến lược.

Nếu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp bạn đòi hỏi phải có đôi chút kiến thức mới sử dụng được thì hãy in những quyển sách nhỏ để hướng dẫn chuyên môn. Làm trước khi đối thủ thực hiện có thể gây thiện cảm với khách hàng mà không tốn nhiều chi phí. Khéo léo hơn, có thể tạo ra các sản phẩm một cách sáng tạo, độc đáo để thu hút sự chú ý của khách hàng. Chẳng hạn như trường hợp của gốm sứ Minh Long với cúp Rồng Việt và chiếc võng xếp Duy Lợi khổng lồ được đem bán đấu giá trong chương trình truyền hình trực tiếp của VTV gần đây với giá “ngất ngưởng”. Hiện nay, mỗi ngày có đến hàng ngàn người tham quan chiếc võng này của Duy Lợi tại Công viên Văn hóa Đầm Sen.

3. Tiếp thị truyền miệng: nhanh, bổ, rẻ

Ngoài ưu điểm lan truyền nhanh, chi phí thấp thì tiếp thị truyền miệng có thể gặp rủi ro khi thông tin truyền đi bị sai lạc hoặc theo những diễn tiến không lường trước được. Tiếp thị truyền miệng còn được dùng như một vũ khí để tấn công đối thủ. Ở Nhật đã có công ty thuê người bàn tán, nói xấu công ty đối thủ trên tàu điện ngầm để lan truyền tin vịt. Ngân hàng ACB cũng từng phải khốn đốn khi xử lý tin thất thiệt rằng tổng giám đốc ACB bỏ trốn.

4. Chiến thắng tại cửa hiệu

Ai cũng biết địa thế là điều quan trọng nhất trong kinh doanh bất động sản. Điều nay vẫn đúng ở quy mô siêu nhỏ, trong phạm vi một cửa hàng. Muốn bán được, hàng hóa phải ở trong tầm quan sát của người đi mua hàng. Càng dễ thấy, dễ xem, dễ chọn thì càng dễ bán. Nguyên tắc số một trong ngành bán lẻ là phải trưng bày hàng hóa trong khoảng từ hông đến mắt, vì đó là phạm vi dễ nhìn nhất của người mua hàng.

Trong siêu thị, hàng hóa trưng bày phía trên cùng hoặc dưới thấp của kệ thường là hàng bán chậm. Cái khó của các nhãn hiệu nhỏ là vị trí tốt thường hay bị các đại gia lắm tiền nhiều bạc thuê mất rồi. Nhưng điều đó vẫn không ngăn cản được các chuyên gia tiếp thị kiểu du kích bán hàng. Nên biết khách hàng đi trong siêu thị theo luồng một cách rất vô thức, làm cho trong siêu thị có chỗ chen chúc nhau, có chỗ thưa thớt hơn. Chỉ cần nhìn mức độ bẩn – sạch hoặc bóng – mờ trên sàn siêu thị là phát hiện được ngay luồng đi của khách. Chỉ một vài thùng khoai tây chiên Potachi được để đúng chỗ vẫn bán tốt hơn nhiều cả 1 mâm kệ trưng trong góc kẹt.

Ở chợ, hàng hóa được treo từ trên sạp đến bày tràn ra đất. Nguyên tắc từ hông đến mắt chỉ phát huy tác dụng tốt nếu đi kèm với một điều kiện: nó phải ở trong tầm tay với của người bán hoặc người mua. Trong một phạm vi chật hẹp, người bán bị bao vây tứ phía bởi cơ man nào là hàng hóa, vì thế những mặt hàng nằm giữa người bán và người mua sẽ có cơ hội được mua nhiều nhất. Hàng hóa ở khuất tầm mắt người mua, xa tầm tay người bán có khi bị người bán bảo hết và gợi ý mua nhãn hiệu khác, cùng công năng nhưng dễ lấy hơn.

5. Tiếp thị trực tiếp : Bắn trúng đích ngắm

Mới đây, trong chương trình Ngôi nhà doanh nghiệp, một chương trình tư vấn, đào tạo tại chỗ dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Hội Marketing Việt Nam (VMA), phương thức tiếp thị trực tiếp đã được các nhà làm marketing thực hiện khá hiệu quả. Mặc dù sẽ được chính thức ra mắt vào trung tuần tháng 3, nhưng bằng phương pháp gửi thư và tiếp cận chào hàng các đơn vị doanh nghiệp mục tiêu, chương trình đã có được một số khách hàng ngay từ bước khởi đầu. Hai lợi điểm đã nêu trên đã được các thành viên trong chương trình tận dụng rất triệt để: thứ nhất, sản phẩm mang tính khác biệt, trọn gói, chuyên nghiệp, thể hiện tính cam kết cao; thứ hai, đối tượng doanh nghiệp tiếp cận đích thực là những doanh nghiệp đang có nhu cầu được tư vấn và “giai” bệnh. Tất nhiên để tổng lực của chương trình được mạnh hơn, Ban Tư vấn VMA đã thực hiện thêm một số công tác truyền thông khác, song VMA vẫn xác định công cụ marketing mũi nhọn để đạt tới thành công của chương trình này chính là phương pháp tiếp thị trực tiếp.

Đề Tài: Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Marketing / 2023

Published on

Khóa luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các biện pháp marketing mix tại Công ty TNHH Tân Anh cho các bạn làm luận văn tham khảo

3. LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tót nghiệp ngành Quản trị Marketing tại trường Đại học Thăng Long với đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các biện pháp marketing mix tại công ty TNHH Tân Anh”, tôi đã nhân được rất nhiều sự quan tâm và giúp đỡ từ phía nhà trường và các thầy cô. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện để tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này, đồng thời xin cảm ơn các thầy cô giảng viên Khoa Quản lý – trường Đại học Thăng Long đã truyền đạt những kiến thức nền tảng để tôi có thể hoàn thành khóa luận. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới giảng viên trực tiếp hướng dẫn – TS. Vũ Thị Tuyết đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này. Nhờ sự chỉ bảo của cô, tôi có thể vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp. Những phương pháp, kinh nghiệm mà cô truyền đạt cho tôi không chỉ giúp khóa luận được hoàn thiện hơn mà còn là hành trang cho công việc thực tế của tôi sau này. Bên cạnh đó, tôi cũng xin bày tỏ sự cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các nhân viên của công ty TNHH Tân Anh đã tận tình giúp đỡ, cung cấp các thông tin và tạo điều kiện cho tôi thực hiện trong quá trình nghiên cứu. Vì điều kiện thời gian và kiến thức còn trong tầm hiểu biết nhất định, khóa luận vẫn còn sai sót, tôi hi vọng sẽ nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô, bạn bè, những người quan tâm tới đề tài trong khóa luận này. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 25 tháng10 năm 2015 Sinh viên Trần Thu Thủy

4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân tự thực hiện có sự hỗ trợ từ giảng viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp được sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Trần Thu Thủy Thang Long University Library

5. MỤC LỤC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CHung VỀ MARKETING MIX TRONG DOANH NGHIỆP ………………………………………………………………………………….. 1 1.1. Tổng quan về marketing trong doanh nghiệp ……………………………………………..1 1.1.1. Khái niệm marketing trong doanh nghiệp…………………………………………………..1 1.1.2. Vai trò của marketing trong doanh nghiệp …………………………………………………1 1.1.3. Mục tiêu của marketing trong doanh nghiệp………………………………………………2 1.2. Quá trình marketing của doanh nghiệp………………………………………………………2 Sơ đồ 1.1. Quá trình marketing của doanh nghiệp…………………………………… 3 1.3. Marketing mix trong doanh nghiệp…………………………………………………………….6 1.3.1. Khái niệm về marketing mix ……………………………………………………………………..6 1.3.2. Các công cụ của marketing mix trong doanh nghiệp…………………………………..7 (Nguồn: Giáo trình marketing căn bản – Đại học Kinh tế quốc dân)……………………17 1.4. Đánh giá hiệu quả các biện pháp marketing mix trong doanh nghiệp ………..23 1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới marketing mix trong doanh nghiệp……………………24 1.5.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô…………………………………………………………..24 1.5.2. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô…………………………………………………………..27 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÁC BIỆN PHÁP MARKETING MIX CỦA CÔNG TY TNHH TÂN ANH ………………………………………………………. 30 2.1. Khái quát về công ty TNHH Tân Anh……………………………………………………….30 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty…………………………………………30 2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty ………………………………………………31 2.1.3. Ngành nghề kinh doanh của công ty………………………………………………………..32 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tân Anh………………………32 2.2. Khái quát về các hoạt động marketing của công ty TNHH Tân Anh ………….38 2.2.1. Hoạt động nghiên cứu marketing…………………………………………………………….38 2.2.2. Phân đoạn thị trường, chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường………..38 2.2.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu. Định vị thị trường …………………………………..40 2.3. Thực trạng các biện pháp marketing mix của công ty TNHH Tân Anh ……..40

6. 2.3.1. Các biện pháp về sản phẩm……………………………………………………………………..40 2.3.2. Các biện pháp về giá……………………………………………………………………………….43 2.3.3. Các biện pháp về phân phối …………………………………………………………………….47 2.3.4. Các biện pháp về xúc tiến hỗn hợp…………………………………………………………..51 2.4. Đánh giá kết quả và nhận xét các biện pháp marketing mix tại công ty TNHH Tân Anh…………………………………………………………………………………………………………55 2.4.1. Hiệu quả của các hoạt động marketing…………………………………………………….55 2.4.2. Nhận xét về các biện pháp marketing mix tại công ty TNHH Tân Anh……….56 CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY tnhh tÂN ANH ……… 59 3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Tân Anh trong giai đoạn 2015- 2017 ……………………………………………………………………………………………………………….59 Định hướng phát triển kinh doanh của công ty………………………………………………..59 3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing mix tại Công ty TNHH Tân Anh ……………………………………………………………………………………………..59 3.2.1. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô…………………………………………………………..59 3.2.2. Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô………………………………………………………61 3.3. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các biện pháp marketing mix tại công ty TNHH Tân Anh………………………………………………………………………………….64 3.3.1. Nhóm giải pháp về sản phẩm…………………………………………………………………..65 3.3.2. Nhóm giải pháp về giá…………………………………………………………………………….67 3.3.3. Nhóm giải pháp về phân phối ………………………………………………………………….68 3.3.4. Nhóm giải pháp xúc tiến hỗn hợp…………………………………………………………….69 3.4. Đề xuất những giải pháp marketing khác…………………………………………………72 KẾT LUẬN CHUNG……………………………………………………………………………. 74 Thang Long University Library

7. DANH MỤC VIẾT TẮT Kí hiệu viết tắt Tên đầy đủ AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế TNHH Trách nhiệm hữu hạn VND Việt nam đồng WTO Tổ chức thương mại thế giới

8. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty………………………36 Bảng 2.2. Bảng so sánh giá sản phẩm nội thất đồ gỗ……………………………………46 Sơ đồ 1.1. Quá trình marketing của doanh nghiệp…………………………………………3 Sơ đồ 1.2. Các kênh cho hàng hóa tiêu dùng cá nhân phổ biến……………………..17 Sơ đồ 2.1. Hệ thống tổ chức bộ máy của công ty TNHH Tân Anh…………………31 Sơ đồ 2.2. Thị trường theo tiêu thức địa lý………………………………………………….39 Sơ đồ 2.3. Hệ thống kênh phân phối của công ty TNHH Tân Anh…………………48 Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức phòng marketing……………………………………………….72 Thang Long University Library

9. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của đất nước, hoạt động kinh doanh giữ vai trò vô cùng quan trọng và có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. Mặt khác, việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN, đã tham gia AFTA, gia nhập APEC và là thành viên thứ 150 của WTO đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế Việt Nam phát triển hòa nhập vào nền kinh tế thế giới và điều đó đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam ngày càng sôi nổi hơn, cũng đồng nghĩa với việc cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Như ta đã biết, mỗi công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh, là một tế bào trong nền kinh tế với chức năng hoạt động sản xuất và phân phối sản phẩm của chính công ty làm ra, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của từng khu vực, từng thị trường. Trước tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trên thương trường, một trong những yếu tố có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó là công cụ Marketing. Nhận thức được tầm quan trọng của chiến lược Marketing mix trong doanh nghiệp, kết hợp với những kiến thức lý luận thu nhận được trong trường và kiến thúc thực tế về Công ty TNHH Tân Anh, em chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các biện pháp marketing mix tạicông ty TNHH Tân Anh” cho khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu − Đánh giá kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Tân Anh qua 3 năm 2012, 2013, 2014. − Hệ thống hóa các lý luận về marketing mix và đánh giá hiệu quả các biện pháp marketing mix. − Đánh giá thực trạng xây dựng và thực hiện chiến lược Marketing mix của Công ty TNHH Tân Anh trong thời gian qua để thấy được những tồn tại của Công ty, từ đó đề xuất một số biện pháp hoàn thiệnchiến lược Marketing mix tại Công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung vào chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược xúc tiến để phân tích thực trạng xây dựng và thực hiện chiến lược marketing hiện tại của Công ty TNHH Tân Anh và đề xuất những biện pháp để nâng cao hoạt động marketing tại công ty này. Phạm vi nghiên cứu: thực trạng chiến lược marketing tại Công ty TNHH Tân Anh giai đoạn 2012-2014 và đánh giá hiệu quả của công tác này tại Công ty.

12. 2 đắn giúp doanh nghiệp tìm ra hướng đi tốt nhất cho việc bán sản phẩm cũng như dịch vụ, thay vì mất nhiều thời gian và công sức cho việc nghiên cứu, thử nghiệm, cải cách sản phẩm hay đánh giá kết quả của dịch vụ cung ứng. Xuất phát từ mục tiêu tạo ra khách hàng cho công ty, chất lượng quản trị marketing sẽ quyết định quy mô khách hàng và lượng tiêu thụ.Tiêu thụ càng nhiều thì doanh số càng cao, công ty sẽ sống sót trên thị trường và ngược lại. Theo logic này ta nhận thấy rõ ràng trong thời đại cạnh tranh ngày càng gay gắt, Marketing là chìa khóa quyết định sự sống còn của mỗi công ty. Các doanh nghiệp của Việt Nam dứt khoát phải đầu tư và nâng cao chất lượng quản trị marketing. Như vậy có thể thấy rõ “Marketing là một hoạt động chức năng của doanh nghiệp có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối toàn bộ hoạt động kinh doanh của nó với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty/doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường – nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm xuất phát điểm cho mọi quyết định kinh doanh”. 1.1.3. Mục tiêu của marketing trong doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp, thực hiện hoạt động marketing nhằm hướng đến các mục tiêu chủ yếu sau đây: Đạt được mức tiêu dùng và sự thỏa mãn cao nhất của khách hàng: Doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua những sản phẩm và dịch vụ của mình. Một khi người tiêu dùng có nhu cầu và sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng tốt, giá cả phù hợp, thông tin hoàn hảo, được phân phối rộng rãi thì việc ra quyết định mua của họ sẽ nhanh chóng và dễ dàng hơn. Khi đó, doanh nghiệp sẽ bán được hàng và có doanh thu. Vì vậy, thỏa mãn nhu cầu khách hàng là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp và các nỗ lực Marketing cũng nhằm để thu hút khách hàng, làm cho họ hài lòng và trung thành với doanh nghiệp. Chiến thắng trong cạnh tranh: Các giải pháp marketing giúp doanh nghiệp ứng phó tốt hơn với sự thay đổi của thị trường và môi trường kinh doanh, từ đó giúp đảm bảo và nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Lợi nhuận lâu dài: Marketing cũng giúp cho doanh nghiệp tạo ra mức lợi nhuận cần thiết để tồn tại và phát triển bền vững. 1.2. Quá trình marketing của doanh nghiệp Hoạt động marketing trong mỗi doanh nghiệp kinh doanh theo tư duy hướng về khách hàng cần được thực hiện theo một trình tự nhất định. Đó chính là quá trình marketing. Để áp dụng marketing thành công, doanh nghiệp phải quản trị tốt các hoạt động marketing theo các bước trong quá trình marketing. Thang Long University Library

13. 3 Quá trình marketing bao gồm các bước: phân tích cơ hội thị trường; nghiên cứu và lựa chọn các thị trường mục tiêu; xây dựng các chiến lược marketing; hoạch định các chương trình marketing; tổ chức, thực hiện và kiểm tra các nỗ lực marketing. Quá trìnhmarketing được mô tả trên hình 1.1. Sơ đồ 1.1. Quá trình marketing của doanh nghiệp (Nguồn: Giáo trình marketing căn bản – Đại học Kinh tế quốc dân) Phân tích các cơ hội marketing Quá trình phân tích các cơ hội thị trường bao gồm hai bước là phát hiện thị trường mới và đánh giá khả năng cuả thị trường. Phát hiện thị trường mới Trước khi bước vào thị trường mới, một công ty phải nghiên cứu thị trường đó kỹ càng để phát hiện ra những khả năng kinh doanh phù hợp với năng lực của mình. Nếu công ty đã có vị trí trên thị trường rồi, họ cũng tìm các cơ hội kinh doanh mới để tạo ra một vị thế an toàn, vì thị trường luôn luôn biến đổi. Có thể nói, trên thị trường luôn luôn có các cơ hội kinh doanh.Vấn đề là ở cho doanh nghiệp có kịp thời phát hiện ra hay không, và cơ hội đó có phù hợp với năng lực của doanh nghiệp hay không? Phân tích các cơ hội marketing Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu Xây dựng chiến lược marketing Hoạch định các chương trình marketing các chương trình Marketing Tổ chức, thực hiện và kiểm tra các hoạt đông marketing các nỗ lực Marketing

14. 4 Đánh giá khả năng thị trường của công ty Trên thị trường luôn có các cơ hội kinh doanh khác nhau. Vấn đề là các cơ hội đó có phù hợp với công ty hay không, tức là công ty có khả năng tham gia thị trường với ưu thế cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh hay không… Nói cách khác, công ty phải xem xét đến mục tiêu và tiềm năng của công ty. Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu Sau khi phân tích cơ hội thị trường, công ty phải lựa chọn thị trường mục tiêu, tức là công ty có thể nhằm vào đối tượng khách hàng nào hấp dẫn nhất để phục vụ thì thuận lợi nhất cho công ty: phục vụ tất cả các khách hàng trên tất cả các địa bàn, hay chọn một nhóm hoặc một số nhóm khách hàng nào? Trước khi chọn thị trường mục tiêu, công ty cần phân đoạn thị truờng, tức là chia khách hàng thành các nhóm khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi. Thị trường mục tiêu có thể bao gồm một hoặc một vài đoạn thị trường. Sau đó công ty phải định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu đã được chọn, tức là đảm bảo cho sản phẩm dự kiến tung ra thị trường có các đặc tính gì khác biệt với các sản phẩm cạnh tranh và phù hợp với mong muốn của khách hàng mục tiêu. Làm được như vậy công ty sẽ tăng được khả năng cạnh tranh cho sản phẩm. Xây dựng chiến lược marketing Mọi công ty đều phải hoạt động có định hướng, có mục tiêu rõ ràng. Muốn vậy, công ty phải đặt ra mục tiêu và cách thức để đạt được mục tiêu đó. Công cụ để thực hiện là kế hoạch chiến lược và kế hoạch marketing. Mỗi công ty có thể có một vài lĩnh vực hoạt động.Mỗi lĩnh vực hoạt động có những mặt hàng khác nhau. Tập đoàn Viettel Việt Nam có ba lĩnh vực kinh doanh: các dịch vụ bưu chính, các dịch vụ viễn thông và lĩnh vực công nghiệp viễn thông. Trong từng lĩnh vực đó lại có các sản phẩm, dịch vụ khác chúng tôi nhiên, không phải tất cả các lĩnh vực hoạt động của công ty đều có tương lai tốt đẹp như nhau.Có lĩnh vực suy giảm, thua lỗ, có lĩnh vực tăng trưởng nhanh. Mục tiêu của kế hoạch chiến lược là xác định rõ công ty đang tìm được và phát triển các lĩnh vực sản xuất mạnh và thu hẹp các lĩnh vực sản xuất yếu kém. Việc lập kế hoạch marketing có nhiệm vụ soạn thảo các kế hoạch cho riêng từng ngành sản xuất, từng mặt hàng của công ty sau khi công ty đã thông qua các quyết định chiến lược đối với từng ngành sản xuất của mình.Kế hoạch marketing bao gồm các kế hoạch dài hạn (trên 1 năm) và kế hoạch hàng năm. Kế hoạch dài hạn phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến thị trường trong giai đoạn kế hoạch, đề ra các mục tiêu cho giai đoạn đó, những biện pháp chiến lược cơ bản để chiếm lĩnh thị phần dự kiến cho sản phẩm, lợi nhuận dự kiến, doanh thu và Thang Long University Library

15. 5 chi phí dự kiến. Kế hoạch này được xem xét và điều chỉnh cho phù hợp với các biến động trong môi trường. Kế hoạch năm là phương án chi tiết của các dự kiến đề ra trong kế hoạch dài hạn đối với năm thực hiện đầu tiên. Trong kế hoạch năm trình bày các tình huống marketing hiện tại, vạch ra nguy cơ và cơ hội, các mục tiêu đặt ra đối với mỗi sản phẩm, kế hoạch marking cho năm kế hoạch. Kế hoạch marketing là cơ sở để phối hợp tất cả các loại hình hoạt động: sản xuất, Marketing, tài chính. Hoạch định các chương trình marketing (marketing mix) Marketing mix bao gồm tất cả những gì mà công ty có thể vận dụng để tác động đến thị trường mục tiêu nhằm tạo ra các đáp ứng mong muốn. Sau khi quyết định về định vị sản phẩm, công ty phải tiến hành lập kế hoạch marketing hỗn hợp nhằm huy động mọi năng lực của công ty để đạt được mục tiêu.Đây là khác biệt cơ bản của marketing hiện đại so với quan điểm định hướng bán hàng. Trong chương trình marketing hỗn hợp, công ty phải xác định rõ các đặc trưng của sản phẩm như tên gọi, bao bì, các thuộc tính, các dịch vụ kèm theo; giá bán của sản phẩm bao gồm bán lẻ, bán buôn, giá ưu đãi, chiết khấu, bán trả chậm…; phương thức phân phối sản phẩm đến tay khách hàng; và cuối cùng là chương trình truyền thông marketing nhằm thông tin cho khách hàng mục tiêu về sản phẩm mới, thuyết phục họ, nhắc nhở họ, gây thiện cảm của họ đối với công ty. Tổ chức thực hiện, và kiểm tra các hoạt động marketing Để tổ chức thực hiện các hoạt động marketing công ty cần phải có bộ máy tương ứng.Đó là hệ thống bộ máy tổ chức marketing. Đối với các công ty nhỏ, bộ máy tổ chức marketing có thể chỉ do một vài người đảm nhiệm tất cả các hoạt động marketing như nghiên cứu marketing, tổ chức tiêu thụ, tổ chức truyền thông marketing, cung cấp các dịch vụ khách hàng… Đối với các công ty lớn, người ta phải xây dựng một bộ máy tổ chức marketing có quy củ. Tổ chức, thực hiện và kiểm tra các nỗ lực marketing là bước cuối cùng trong quá trình quản trị marketing. Để thực hiện các kế hoạch marketing, công ty cần phải thiết lập một bộ máy marketing. Đứng đầu bộ phận marketing là giám đốc marketing. Nhiệm vụ thứ nhất của giám đốc marketing là phối hợp công việc của tất cả các nhân lực làm trong lĩnh vực marketing. Do phải quản lý các cấp dưới, giám đốc marketing phải thực hiện chức năng quản trị nhân sự như tuyển chọn, đào tạo, bố trí công việc, đánh giá kết quả công việc của nhân viên, thúc đẩy họ nỗ lực làm việc. Nhiệm vụ thứ hai của giám đốc marketing là phải làm việc với các giám đốc của các bộ phận chức năng khác, nhằm phối hợp chặt chẽ chức năng marketing với các

16. 6 chức năng khác nhau trong công ty để huy động tổng hợp mọi nguồn lực của doanh nghiệp cho việc thực hiện tốt các mục tiêu đặt ra. Kiểm tra, đánh giá và so sánh kết quả thực hiện kế hoạch marketing với mục tiêu đề ra sẽ giúp cho giám đốc marketing có căn cứ để ra các quyết định điều chỉnh. Có thể sử dụng 3 loại kiểm tra: kiểm tra hàng năm; kiểm tra lợi nhuận; và kiểm tra chiến lược. Kiểm tra hàng năm giúp cho giám đốc marketing biết được mục tiêu bán hàng, lợi nhuận và các mục tiêu khác được thực hiện như thế nào. Đầu tiên, giám đốc marketing cần phải xác định và công bố các mục tiêu trong kế hoạch hàng năm cho từng tháng, từng quý. Thứ hai, giám đốc marketing phải đo lường được mức độ thực hiện các mục tiêu cho mỗi thị trường. Thứ ba, giáo đốc marketing phải xác định rõ các nguyên nhân dẫn đến khoảng cách giữa kết quả thực hiện và mục tiêu. Thứ tư, giám đốc marketing phải thực hiện các biện pháp nhằm khắc phục khoảng cách đó. Kiểm tra lợi nhuận có mục tiêu đo lường lợi nhuận thực của các sản phẩm, các nhóm khách hàng, các thị trường, của các đơn hàng… Kiểm tra chiến lược nhằm đánh giá xem chiến lược marketing của công ty có còn phù hợp với điều kiện thị trường không? Do môi trường marketing thường xuyên thay đổi, công ty cần thường xuyên thực hiện kiểm tra. 1.3. Marketing mix trong doanh nghiệp 1.3.1. Khái niệm về marketing mix Vào năm 1953, thuật ngữ về marketing mix lần đầu tiên được sử dụng khi Neil Borden – chủ tịch hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ marketing hỗn hợp. “Marketing hỗn hợp (marketing mix) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu”. E. Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4Ps năm 1960, mà nay đã được sử dụng rộng rãi. Marketing mix cơ bản thường xoay quanh bốn yếu tố chủ chốt hay được gọi là 4Ps, bao gồm Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến/Truyền thông (Promotion). Bốn nhóm công cụ này luôn được sử dụng trong sự phối hợp linh hoạt với nhau tùy thuộc vào từng sản phẩm, dịch vụ. Tùy vào thực tế thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà các nhà quản trị lựa chọn thêm nhiều yếu tố khác trong các chiến lược marketing của họ. Điển hình là các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm bao gồm cả dịch vụ thì mô hình 4Ps được triển khai lên thành 7Ps để phản ánh những yếu tố đặc thù khác của dịch vụ. Mô hình Marketing 7Ps là một trong Thang Long University Library

19. 9 tín nhiệm. Họ cũng có đủ nguồn lực tài chính để quảng bá và duy trì chất lượng cho sản phẩm của họ. Trong khi các nhà phân phối chưa có đủ uy tín, thì việc gán nhãn hiệu của nhà sản xuất cho sản phẩm là quyết định tốt nhất, được cả nhà sản xuất và nhà phân phối ưa chuộng. Nhà sản xuất bán được giá cao hơn.Nhà phân phối bán hàng chạy hơn. Tuy nhiên, lợi nhuận cho nhà phân phối sẽ thấp. Sản phẩm được đưa ra thị trường với nhãn hiệu của nhà phân phối trung gian: Khi các nhà phân phối lớn, có uy tín, đồng thời các nhà sản xuất chưa có đủ uy tín thì việc gắn nhãn hiệu của nhà phân phối sẽ giúp cho sản phẩm nâng cao được giá trị, thu hút khách hàng mua. Quyết định này mang lại lợi ích cho cả 2 bên.Nhà sản xuất bán được hàng và không phải đầu tư cho hoạt động quảng bá sản phẩm. Nhà phân phối thu được lợi nhuận cao vì mua vào với giá thấp. Sản phẩm được đưa ra thị trường với nhãn hiệu vừa của nhà sản xuất, vừa của nhà phân phối trung gian: Khi cả nhà phân phối và nhà sản xuất đều có uy tín và tiềm lực thì sản phẩm nên mang thương hiệu của cả hai. Trong trường hợp này sản phẩm thừa hưởng uy tín của cả nhà sản xuất và nhà phân phối. Đặt tên cho sản phẩm Khi doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, thì vấn đề đặt tên cho sản phẩm là cần thiết. Có 4 cách đặt tên cho sản phẩm như sau, mỗi loại quyết định có những ưu nhược điểm riêng: Tên nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các hàng hoá do công ty sản xuất: Tên đó là thương hiệu của công ty. Khi công ty sản xuất ra các sản phẩm cùng chủng loại, chất lượng thì có thể đặt tên chung cho tất cả các sản phẩm. Thương hiệu của công ty được lấy làm tên chung. Tên nhãn hiệu tập thể được đặt cho từng dòng sản phẩm: Khi công ty sản xuất ra các chủng loại sản phẩm khác biệt nhau, thì công ty sử dụng chiến lược nhãn hiệu tập thể. Mỗi nhóm sản phẩm cùng chủng loại, chất lượng thì mang một tên chung. Tên kết hợp bao gồm thương hiệu của công ty và tên nhãn hiệu riêng của sản phẩm: Khi công ty có nhiều chủng loại sản phẩm nhưng không có sự tương phản lớn, công ty có thể sử dụng chiến lược tên kết hợp, gồm tên thương hiệu của công ty và tên riêng của dòng sản phẩm. Tên nhãn hiệu riêng biệt được đặt riêng cho các loại sản phẩm khác nhau: Khi công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm với nhiều chủng loại tương phản nhau, thì họ sử dụng chiến lược này. Cách đặt tên riêng biệt như vậy phù hợp với chiến lược tạo ra các sản phẩm có đặc trưng, công dụng riêng nhằm nâng cao sức cạnh chúng tôi nhiên, công ty cũng sẽ tốn rất nhiều chi phí sản xuất, phân phối và xúc tiến.

22. 12 Định giá kiểu mark-up (chi phí cộng thêm) Theo phương pháp này, công ty định giá một đơn vị sản phẩm bằng cách lấy chi phí trung bình để sản xuất (mua) một đơn vị sản phẩm cộng với phần trăm tăng thêm (theo giá bán) đủ để trang trải chi phí bán hàng và lợi nhuận đơn vị dự kiến. Định giá kiểu mark-up thường đươc các nhà bán buôn, bán lẻ sử dụng. Định giá theo chi phí biên MC Một dạng đặc thù của phương pháp định giá theo chi phí là định giá theo chi phí biên MC, tức là bỏ qua chi phí cố định. Khi đó, giá được tính không dựa vào chi phí đơn vị, mà dựa vào chi phí biên MC, tức là phần chi phí tăng thêm để cung cấp một đơn vị sản phẩm tăng thêm (cũng là chi phí biến đổi). Như vậy, giá một đơn vị sản phẩm được đặt giá sao cho đủ bù đắp chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm cộng với % lãi định mức. Phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu Một dạng khác của phương pháp xác định giá dựa trên chi phí. Một công ty khi bỏ ra một lượng vốn đầu tư nào đó cũng mong muốn thu được một tỷ suất lợi nhuận nhất định (Return On Investment – ROI). Theo phương pháp này, giá bán một đơn vị sản phẩm được tính sao cho đảm bảo được lợi nhuận dự kiến (lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư): Giá bán 1 đơn vị SP = Chi phí 1 đơn vị SP + Theo cách này, giá bán được xác định như trong công thức nêu trên. Theo công thức định giá này, công ty sẽ thu được mức lợi nhuận mục tiêu đặt ra trên vốn đầu tư. Để minh hoạ phương pháp này, chúng ta sử dụng đồ thị hoà vốn. Sử dụng đồ thị hoà vốn cho phép chúng ta hình dung dễ dàng cách tính. Khi tính toán, giả định rằng mức giá bán không thay đổi. Nhưng khi giá bán thay đổi thì các kết quả tính toán sẽ thay đổi theo. Chẳng hạn, với mức giá bán cao hơn thì công ty có thể đạt được lợi nhuận mục tiêu với số lượng đơn vị bán thấp hơn. Tuy nhiên, vấn đề quan trọng là khách hàng chấp nhận sản phẩm với mức giá nào? Phương pháp định giá này đòi hỏi công ty phải dự báo chính xác khối lượng sản phẩm tiêu thụ được với mức giá định trước. Nhược điểm của phương pháp này là chưa tính đến tình hình cạnh tranh và nhu cầu thị trường. Phương pháp định giá dựa vào cảm nhận của khách hàng Trong phương pháp này, giá cả mà khách hàng chấp nhận được phụ thuộc vào giá trị cảm nhận được của khách hàng đối với sản phẩm, vì sự chấp nhận của người Lợi nhuận mục tiêu Số SP tiêu thụ Thang Long University Library

23. 13 mua mới là quan trọng chứ không phải chi phí của người bán. Thực tế cho thấy với cùng một loại sản phẩm nhưng bán ở các địa điểm khác nhau thì mức giá mà khách hàng có thể chấp nhận được là khác nhau. Phương pháp này phù hợp với tư duy định vị sản phẩm. Sau khi nghiên cứu thị trường, công ty phải xây dựng một phương án sản phẩm mới với một mức giá và chất lượng dự kiến sao cho đảm bảo lợi nhuận mong muốn. Và ước lượng được sản lượng bán với mức giá đó. Sau đó, công ty phải xây dựng các biến số phi giá cả trong marketing mix để tạo nên giá trị cảm nhận được trong nhận thức của người mua. Muốn vậy, công ty phải nghiên cứu kỹ thị trường mục tiêu để hiểu rõ được nhận thức cuả khách hàng về giá trị sản phẩm trong các điều kiện khác nhau. Trên cơ sở đó, công ty sử dụng các biến số phi giá cả (như bao bì sản phẩm, địa điểm bán hàng, trang trí nội thất cửa hàng, đội ngũ nhân viên bán hàng…) cùng với các công cụ truyền thông để tạo nên ấn tượng, giá trị cảm nhận về sản phẩm trong con mắt khách hàng. Điều mấu chốt trong phương pháp này là phải đánh giá chính xác nhận thức của khách hàng mục tiêu về giá trị sản phẩm để định giá phù hợp. Định giá theo đối thủ cạnh tranh Theo phương pháp này, công ty lấy giá của đối thủ cạnh tranh để làm cơ sở định giá mà không quan tâm tới chi phí sản xuất cũng như cầu của thị trường.Theo quan điểm này, công ty không phản ứng trước sự thay đổi của cầu thị trường hay chi phí, trừ khi những thay đổi đó ảnh hưởng đến giá của các đối thủ cạnh tranh. Tuỳ theo loại thị trường và đặc tính sản phẩm của công ty mà đặt giá bằng, thấp hơn hoặc cao hơn giá của đối thủ cạnh tranh. Phương pháp định giá theo các đối thủ cạnh tranh hay được sử dụng vì các lý do sau đây: − Đơn giản, dễ thực hiện, không cần phải xác định cầu thị trường, độ co dãn của cầu theo giá, hay tính chi phí các loại − Giá thị trường hiện hành được xem như là khách quan, công bằng đối với khách hàng, với công ty − Không kích thích các đối thủ cạnh tranh, không dẫn tới sự trả đũa. Nhược điểm của phương pháp này là, các công ty khác nhau có các cấu trúc chi phí khác nhau, có cầu thị trường khác nhau. Người ta chia các phương pháp định giá theo đối thủ thành 4 loại sau đây: Định giá tương đương (ngang bằng) với giá của các đối thủ cạnh tranh Công ty có thể lựa chọn cách định giá ngang bằng với giá của các đối thủ cạnh tranh trong tình huống sau đây:

24. 14 Thị trường cạnh tranh gay gắt, trong khi sản phẩm của công ty không có sự khác biệt so với sản phẩm của các đối thủ.Trường hợp này cũng tương tự như điều kiện của thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, các doanh nghiệp đều phải chấp nhận và bán theo giá thị trường, và có thể bán hết sản phẩm của mình với mức giá thị trường. Các nhà sản xuất nông sản, các công ty nhỏ cung cấp các sản phẩm tiêu chuẩn, phổ biến thường sử dụng phương pháp định giá này. Tuy nhiên, trong một loại thị trường khác – thị trường độc quyền nhóm cũng có thể áp dụng kiểu định giá tương tự giá của các đối thủ. Trong thị trường độc quyền nhóm các sản phẩm cùng loại, các công ty thường chào bán chung một giá. Các công ty nhỏ thường theo các công ty dẫn đầu để định giá (chứ không phụ thuộc vào biến động cung cầu hay chi phí). Những thị trường sau đây thuộc loại độc quyền nhóm: các kim loại đồng, nhôm, phân bón, nước uống không cồn, ngũ cốc ăn sáng, lốp ô tô, các tiệm cắt tóc, các cửa hàng tạp phẩm tại các khu vực cộng đồng dân cư. Định giá thấp hơn so với giá của các đối thủ cạnh tranh Phương pháp định giá này được áp dụng để nhằm vào những khách hàng nhạy cảm về giá. Tuy nhiên, để không kích thích các đối thủ cạnh tranh phản ứng lại bằng việc giảm giá, công ty có thể giảm bớt các dịch vụ khách hàng, hay dưới hình thức tự phục vụ, đồng thời mức chênh lệch giá không lớn so với giá của các đối thủ khác. Định giá cao hơn so với với giá của các đối thủ cạnh tranh Phương pháp định giá này có thể dược áp dụng trong trường hợp sản phẩm có chất lượng khá hơn, uy tín của công ty cao hơn, dịch vụ khách hàng tốt hơn… Trong thị trường cạnh tranh độc quyền, các doanh nghiệp có quyền định giá trong một khung giá nào đó gần với giá của các đối thủ cạnh tranh tuỳ theo sự khác biệt về chất lượng, mẫu mã, các dịch vụ khách hàng, địa điểm bán hàng. Nếu công ty có chất lượng, mẫu mã, các dịch vụ khách hàng cao hơnso với các đối thủ cạnh tranh, hoặc cửa hàng sang trọng hơn, họ có thểđặt giá cao so với các đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, cũng không nên đặt giá quá cao, vì sẽ bị mất khách hàng. Tất nhiên, nếu định giá thấp quá thì doanh nghiệp sẽ bị thiệt hại. Phương pháp định giá cao hơn so với giá thị trường thường được các công ty có thương hiệu uy tín áp dụng như: Ferrari, Mercedes (ô tô); Rolex (đồng hồ); Gucci, Fendi (hàng da). Các công ty bán các sản phẩm giá trị nhỏ trong thị trường cạnh tranhđộc quyền cũng áp dụng kiểu định giá này. Trong các trường hợp trên, cần lưu ý đến một hiện tượng là công ty chủ đạo về giá. Đó là công ty hay một số công ty có thị phần lớn, có vị trí vững vàng trên thị trường. Những công ty này thường đi tiên phong trong việc thay đổi (tăng, giảm giá) Thang Long University Library

27. 17 Sơ đồ 1.2. Các kênh cho hàng hóa tiêu dùng cá nhân phổ biến (Nguồn: Giáo trình marketing căn bản – Đại học Kinh tế quốc dân) Các kênh phân phối có thể được mô tả bằng số lượng các cấp trung gian của nó. Mỗi người trung gian sẽ thực hiện một số công việc nhất định nhằm đem sản phẩm tới gần người tiêu dùng hơn và tạo thành một cấp trong kênh phân phối Vì nhà sản xuất và người tiêu dùng là điểm đầu và điểm cuối của mỗi kênh phân phối, nên họ cũng là những bộ phận của kênh. Người ta thường dùng số cấp trung gian để chỉ độ dài của một kênh phân phối. Do đặc điểm khác nhau của sản phẩm và dịch vụ mà các kênh phân phối cũng được thiết kế khác nhau, bao gồm kênh phân phối hàng tiêu dùng, kênh phân phối tư liệu sản xuất và kênh phân phối dịch vụ. Kênh không cấp (còn được gọi là kênh phân phối trực tiếp) gồm người sản xuất bán hàng trực tiếp cho khách hàng cuối cùng. Những hình thức của marketing trực tiếp chính là bán hàng lưu động, bán hàng dây chuyền, đặt hàng qua bưu điện, marketing qua điện thoại, bán hàng qua internet và các cửa hàng của người sản xuất. NHÀ SẢN XUẤT NHÀ SẢN XUẤT NHÀ SẢN XUẤT NHÀ SẢN XUẤT ĐẠI LÝ NHÀ BÁN BUÔN NHÀ BÁN BUÔN NHÀ BÁN LẺ NHÀ BÁN LẺ NHÀ BÁN LẺ NGƯỜI TIÊU DÙNG NGƯỜI TIÊU DÙNG NGƯỜI TIÊU DÙNG NGƯỜI TIÊU DÙNG

28. 18 Kênh một cấp (kênh phân phối gián tiếp) có một người trung gian, như người bán lẻ. Kênh hai cấp có hai người trung gian. Trên các thị trường hàng tiêu dùng thì đó thường là người bán sỉ và một người bán lẻ. Kênh ba cấp có ba người trung gian.Giữa người bán sỉ và người bán lẻ có thể có thêm một người bán sỉ nhỏ. Ngoài ra có thể có kênh phân phối nhiều cấp hơn. Tuy nhiên số cấp của kênh tăng lên thì việc thu nhận thông tin về những người sử dụng cuối cùng và thực hiện việc kiểm soát các trung gian sẽ khó khăn hơn. Quản lí kênh phân phối Tuyển chọn thành viên: doanh nghiệp phải lựa chọn và thu hút những trung gian thương mại cụ thể tham gia vào kênh phân phối của mình. Doanh nghiệp phải xác định một tập hợp các tiêu chuẩn để tuyển chọn thành viên kênh như: số năm hoạt động, các dòng sản phẩm đang phân phối các dự liệu về doanh số, lợi nhuận đạt được, khả năng hợp tác, uy tín, danh tiếng, điều kiện kinh doanh của họ. Nếu trung gian là đại lý thì công ty phải đánh giá số dòng và đặc tính những dòng sản phẩm họ đang bán, qui mô và chất lượng của lực lương bán. Nếu là nhà bán lẻ muốn được phân phối độc quyền hay chọn lọc thì doanh nghiệp cần tìm hiểu sự đánh giá của khách hàng hiện có về cửa hàng, vị trí và triển vọng tăng trưởng trong tương lại. Quản lý và khuyến khích các thành viên kênh: sau khi đã tuyển chọn các thành viên kênh cần phải quản lý và khuyến khích để họ hoạt động tốt nhất. Doanh nghiệp phải cùng với các trung gian phục vụ tối ưu cho khách hàng. Doanh nghiệp phải xây dựng đối tác dài hạn với các trung gian, thuyết phục các nhà phân phối để họ cùng hiểu rằng, họ sẽ thành công hơn khi phối hợp cùng nhau như những bộ phận của một hệ thống cung ứng giá trị tổng thể. Đánh giá hoạt động của ác thành viên kênh: nhà sản xuất phải thường xuyên kiểm tra sự hoạt động của các thành viên kênh theo tiêu chuẩn như: mức doanh số đạt được, mức độ tồn kho, thời gian giao hàng, cách xử lý hàng hóa thất thoát hoặc hư hỏng, mưc độ hợp tác trong các chương trình xúc tiến và đào tạo, mức dịch vụ cung ứng cho khách hàng. Trên cơ sở đó đánh giá xem trung gian nào hoạt động tốt, bổ sung nhiều lợi ích cho khách hàng và đánh giá những trung gian hoạt động chưa tốt để có những hình thức khen thưởng hoặc loại bỏ. Chính sách kênh phân phối Khi tiến hành phân phối hàng hóa, các doanh nghiệp không những phải lựa chọn phương thức phân phối, mà còn phải cân nhắc chiến lược phân phối nào có hiệu quả nhất. Có ba chiến lược phân phối chủ yếu sau đây: Chiến lược phân phối rộng rãi hay còn gọi là chiến lược phân phối mạnh: Doanh nghiệp tiến hành các chiến dịch phân phối rầm rộ trên diện rộng, cố gắng được Thang Long University Library

33. 23 1.4. Đánh giá hiệu quả các biện pháp marketing mix trong doanh nghiệp Một trong những tiêu chí thiết thực nhất đế đánh giá hiệu quả các hoạt động marketing bao gồm: Doanh thu Là tổng số tiền bán hàng (hàng hóa và cung cấp dịch vụ) mà doanh nghiệp thu được trong một thời gian nhất định (năm hoặc quý). Doanh thu có được là từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và góp phần làm gia tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Phân tích doanh thu nhằm đánh giá được hiệu quả hoạt động marketing doanh nghiệp. Từ đó xác định được sản phẩm chủ đạo, khả năng đa dạng hóa, khai thác các nhóm sản phẩm. Đồng thời đánh giá được khả năng chiếm lĩnh thị trường, phương hướng hoạt động của doanh nghiệp. Nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bao gồm chất lượng sản phẩm, dịch vụ, sự đa dạng hóa của sản phẩm, dịch vụ, trình độ nhân viên, thương hiệu của doanh nghiệp. Do đó, đây là chỉ tiêu cho thấy rõ nhất thành công trong việc kinh doanh. Khi mọi hoạt động, chiến dịch kinh doanh triển khai hiệu quả thì điều dễ nhận thấy rõ nhất chính là mức tăng doanh thu cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp. Lợi nhuận Đây là cihr tiêu cho thấy rõ ràng nhất thành công trong việc kinh doanh của doanh nghiệp. Khi mọi hoạt động, chiến dịch kinh doanh triển khai tốt đẹp thì điều dễ nhận thấy nhất đó chính là mức lợi nhuận mục tiêu của doanh nghiệp đạt được. Mức độ hài lòng của khách hàng Một yếu tố có thể đánh giá hiệu quả marketing của doanh nghiệp là mức độ hài lòng của khách hàng. Mức độ hài lòng của khách hàng là tỷ lệ khách hàng hài lòng với sản phẩm của doanh nghiệp. Việc khảo sát được tiến hành với các khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp, câu hỏi khảo sát thường được thiết kế dưới dạng có nhiều mức độ hài lòng để khách hàng lựa chọn, ví dụ: rất hài lòng, hài lòng, bình thường, hoàn toàn không hài lòng. Chỉ tiêu này cho biết khả năng thoả mãn nhu cầu khách hàng của doanh nghiệp. Mức độ hiệu quả của việc sử dụng nguồn nhân lực Nhân lực cũng là một yếu tố quyết định rất lớn đến thành công của hoạt động kinh doanh cũng như thành công của doanh nghiệp. Thay vì trả lương cơ bản, ở mức trung bình cho nhiều người nhưng nhiệm vụ chỉ ở mức hoàn thành, tròn vai thì doanh nghiệp giảm bớt nhân sự nhưng trả lương cao hơn để họ có nhiều động lực để đột phá,vượt chỉ tiêu trong công việc. Ngoài ra, việc bố trí sử dụng nhân sự cũng rất quan

36. 26 khâu từ khi sản xuất tới khi sản phẩm tới tay người tiêu dùng. Số lượng, chất lượng, thời gian cung ứng, giá cả…của các trung gian này đều có thể tác động đến hoạt động marketing của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần cân nhắc trong việc tự cung cấp những dịch vụ này hay thuê ngoài, và nếu thuê ngoài thì cần làm như thế nào để tạo ra một môi trường hợp tác tốt nhất cho bản thân doanh nghiệp. Công chúng: Công chúng cũng là một yếu tố trong môi trường vi mô mà doanh nghiệp không thể bỏ qua. Công chúng là một nhóm bất kì quan tâm hoặc có sức ảnh hưởng tới khả năng đạt mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.Họ có thể hỗ trợ, tạo thuận lợi hoặc chống lại, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc triển khai các nỗ lực marketing để đáp ứng thị trường. Người ta thường xếp công chúng trực tiếp của một doanh nghiệp theo ba mức độ: công chúng tích cực – những người quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí, công chúng tìm kiếm -những người chưa quan tâm nên doanh nghiệp đang tìm kiếm sự quan tâm từ họ và công chúng không mong muốn – những người có thể tẩy chay doanh nghiệp. Ngoài ra, công chúng còn có thể là các tổ chức như: giới tài chính, các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức quần chúng hay các cơ quan nhà nước.Giới tài chính là các ngân hàng, các công ty đầu tư tài chính, các công ty môi giới chứng khoán… Họ có thể ảnh hưởng trực tiếp tới sự đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp.Các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thành, đài truyền hình, báo chí…là những người trực tiếp đưa thông tin tới người tiêu dùng.Những thông tin họ đưa ra có thể có lợi hoặc gây bất lợi cho doanh nghiệp.Các cơ quan nhà nước có khả năng tác động đến hoạt động marketing của doanh nghiệp như Bộ Văn hóa thông tin, Cục vệ sinh an toàn thực phẩm, Bộ Tài nguyên và Môi trường… Tùy theo chức năng của mình, mỗi cơ quan có thể tác động đến những khía cạnh khác nhau của hoạt động marketing trong doanh nghiệp.Các tổ chức quần chúng cũng là những lực lượng thường xuyên tác động tới hoạt động marketing của doanh nghiệp. Những tổ chức này có thể là các nhóm: tổ chức bảo vệ môi trường, tổ chức bảo vệ người tiêu dùng… Khách hàng: Yếu tố cuối cùng trong môi trường vi mô và cũng là yếu tố quan trọng nhất đối với doanh nghiệp chính là khách hàng. Họ là thị trường của doanh nghiệp, cũng là yếu tố chi phối mang tính quyết định với các hoạt động marketing của doanh nghiệp.Mỗi sự biến đổi về nhu cầu, về quyết định mua sắm của khách hàng đều buộc doanh nghiệp phải xem xét lại các quyết định marketing của mình. Mỗi doanh nghiệp có thể có 5 loại khách hàng là: thị trường người tiêu dùng, thị trường các nhà sản xuất, thị trường nhà buôn bán trung gian, các tổ chức có nhu cầu sử dụng hàng hóa của doanh nghiệp như các trường học, bệnh viện, tổ chức nhân đạo…và cuối cùng là Thang Long University Library

37. 27 thị trường quốc tế. Mỗi loại khách hàng này đều có những hành vi mua sắm khác nhau. Do đó, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kĩ lưỡng từng loại khách hàng để có thể đưa ra các quyết định marketing hợp lý nhất. 1.5.2. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô Các quyết định marketing của doanh nghiệp ngoài phụ thuộc vào những yếu tố thuộc môi trường vi mô kể trên thì còn chịu sự tác động rất lớn của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô. Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố, các lực lượng mang tính xã hội rộng lớn có tác động đến toàn bộ môi trường marketing vi mô của doanh nghiệp. Là tập hợp những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được nhưng tác động của nó lên doanh nghiệp lại rất lớn, điều đó khiến doanh nghiệp luôn phải suy tính các phương hướng để phù hợp với những biến động đó. Mục đích của việc nghiên cứu môi trường vĩ mô là để theo dõi, nắm bắt và xử lý kịp thời các quyết định marketing nhằm thích ứng với sự thay đổi. Môi trường vĩ mô bao gồm 6 nhóm chính: nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị pháp luận và văn hóa xã hội. Môi trường nhân khẩu: Môi trường này rất quan trọng mà bất kì nhà quản trị nào cũng phải quan tâm vì nhân khẩu tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp. Môi trường này bao gồm: quy mô, cơ cấu dân số (nam, nữ), tỷ lệ tăng dân số, lứa tuổi (già, trẻ), trình độ học vấn, nghề nghiệp… các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô thị trường và cơ cấu nhu cầu tiêu dùng. Tác động của tất cả các yếu tố này sẽ dẫn đến việc chia nhỏ thị trường đại chúng thành các thị trường nhỏ khác nhau về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, lối sống.Mỗi nhóm có các sở thích rõ rệt và các đặc điểm tiêu dùng riêng để doanh nghiệp có thể tiếp cận thông qua những kênh thông tin và phân phối có mục tiêu riêng.Điều quan trọng nhất là giúp doanh nghiệp có thể xác định thị trường mục tiêu sau này. Môi trường kinh tế: Môi trường này bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, tỷ giá, lãi suất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, thu nhập bình quân đầu người….các yếu tố trong mộ trường kinh tế luôn biến động không ngừng. Các yếu tố này đều sẽ ảnh hưởng theo những cách khác nhau có thể trong ngắn hạn hoặc dài hạn tới doanh nghiệp, nó có thể tạo ra các cơ hội nhưng cũng có thể mang đến những khó khăn. Vì vậy, doanh nghiệp cần có sự tìm hiểu kĩ lưỡng về các yếu tố trong môi trường kinh tế để có thể thích ứng nhanh trong những tình huống nền kinh tế biến động. Môi trường tự nhiên: Môi trường này bao gồm: tài nguyên, khí hậu, địa hình và các yếu tố tự nhiên khác. Hiện nay, điều kiện tự nhiên ngày càng xấu đi và đã trở thành một trong những vấn đề quan trọng đặt ra cho doanh nghiệp. Những người làm marketing cần phải nhạy bén với các mối đe dọa cũng như cơ hội gắn liền với các yếu tố tự nhiên như: thiếu hụt nguyên liệu, thiên tai, ô nhiễm môi trường và các chính sách

Bạn đang đọc nội dung bài viết Biện Pháp Marketing Hiệu Quả / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!