Đề Xuất 12/2022 # Bệnh U Dây Thần Kinh Sọ Số 8 / 2023 # Top 12 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Bệnh U Dây Thần Kinh Sọ Số 8 / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bệnh U Dây Thần Kinh Sọ Số 8 / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khối u dây thần kinh số 8 có tên gọi khác là u dây thần kinh thính giác hoặc u tế bào schwan tiền đình. Đây là khối u, không phải ung thư và thường phát triển chậm trên dây thần kinh tiền đình dẫn từ tai trong tới não của bạn.

Triệu chứng U dây thần kinh thính giác

Khi nào cần đi khám bác sĩ

Nguyên nhân U dây thần kinh thính giác

Biến chứng U dây thần kinh thính giác

Chuẩn đoán U dây thần kinh thính giác

Phương pháp điều trị U dây thần kinh thính giác

U dây thần kinh thính giác thường phát sinh từ các tế bào Schwann bao bọc dây thần kinh này và phát triển chậm hoặc không phát triển. Hiếm khi, nó có thể phát triển nhanh chóng và trở nên đủ lớn để xâm lấn vào não và cản trở các chức năng quan trọng.

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh này thường mơ hồ và có thể mất nhiều năm để phát triển. Chúng thường phát sinh từ các tác động của khối u lên dây thần kinh 8. Áp lực từ khối u trên dây thần kinh liền kề kiểm soát cơ mặt và cảm giác (dây thần kinh mặt và sinh ba), mạch máu gần đó, hoặc cấu trúc não cũng có thể gây ra vấn đề.

Khi khối u phát triển, nó có thể có nhiều khả năng gây ra các dấu hiệu và triệu chứng đáng chú ý hoặc nghiêm trọng hơn.

Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp của bệnh này bao gồm:

Mất thính giác, thường là dần dần – mặc dù trong một số trường hợp là đột ngột – và xảy ra ở một bên hoặc rõ hơn ở một bên

Ù tai ở tai bị ảnh hưởng

Không ổn định, mất thăng bằng

Tê mặt và rất hiếm khi, yếu hoặc mất vận động cơ

Trong trường hợp hiếm hoi, khối u có thể phát triển đủ lớn để chèn ép não và trở nên đe dọa tính mạng.

===

Tham vấn thông tin, tư vấn và hẹn khám bệnh:

✍ Sài Gòn: Bệnh Viện Chợ Rẫy, Bệnh Viện ĐHYD

✍ Hà Nội: Đại Học Y Hà Nội, Viện 103

✍ Đà Nẵng: Bệnh viện Tâm Thần Đà Nẵng

===

Đi khám bác sĩ nếu bạn nhận thấy mất thính lực ở một bên tai, ù tai hoặc gặp vấn đề với khả năng giữ thăng bằng của bạn.

Chẩn đoán sớm có thể giúp kiềm chế khối u phát triển đủ lớn để gây hậu quả nghiêm trọng, chẳng hạn như mất thính lực toàn phần hoặc tích tụ dịch trong hộp sọ gây đe dọa tính mạng của bạn.

Nguyên nhân của bệnh có thể do có một gen bị hỏng nằm trên nhiễm sắc thể 22. Thông thường, gen này tạo ra một protein ức chế khối u giúp kiểm soát sự tăng trưởng của các tế bào Schwann bao bọc các dây thần kinh.

Nguyên nhân khiến gen này bị lỗi thì không rõ ràng, và trong hầu hết các trường hợp của bệnh, không có nguyên nhân có thể nhận dạng được. Gen bị lỗi này cũng gặp trong bệnh neurofibromatosis loại 2, một rối loạn hiếm gặp thường bao gồm sự phát triển của các khối u trên dây thần kinh tiền đình ở cả hai bên đầu của bạn (u tế bào schwann tiền đình hai bên).

Một khối u dây thần kinh sọ số 8 có thể gây ra nhiều biến chứng vĩnh viễn, bao gồm:

Mất thính lực

Yếu và tê mặt

Khó khăn với việc giữ cân bằng

Ù tai

Các khối u lớn có thể chèn ép lên não của bạn, ngăn chặn dòng chảy bình thường của chất dịch giữa não và tủy sống của bạn (dịch não tủy). Trong trường hợp này, chất lỏng có thể tích tụ trong đầu (não úng thủy), dẫn đến tăng áp lực bên trong hộp sọ của bạn.

Khám sức khỏe toàn diện, bao gồm khám tai, thường là bước đầu tiên trong chẩn đoán và điều trị u thần kinh sọ số 8.

Sau khi đặt câu hỏi về các triệu chứng của bạn, bác sĩ sẽ tiến hành khám tai. Bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm sau đây:

Xét nghiệm thính giác (thính lực): Xét nghiệm sẽ được thực hiện bởi một chuyên gia thính giác (thính học), bạn nghe thấy âm thanh hướng vào một tai tại một thời điểm. Các nhà thính học cho bạn nghe một loạt các âm thanh ở các tông khác nhau và yêu cầu bạn chỉ ra từng loại mỗi khi bạn nghe thấy âm thanh. Mỗi giai điệu được lặp lại ở mức độ mờ nhạt để tìm ra khi nào bạn hầu như không thể nghe thấy. Nhà thính học cũng có thể trình bày các từ khác nhau để xác định khả năng nghe của bạn.

Hình ảnh học: Chụp cộng hưởng từ (MRI) là xét nghiệm hình ảnh được chọn để xác nhận sự hiện diện của khối u và có thể phát hiện các khối u nhỏ đến đường kính 1 đến 2 milimet. Nếu MRI không có hoặc bạn không thể chịu đựng được chụp MRI, chụp cắt lớp vi tính (CT) có thể được sử dụng, nhưng nó có thể bỏ sót các khối u rất nhỏ.

Có ba khóa điều trị chính cho u dây thần kinh sọ số 8:

Theo dõi cũng được gọi là chờ đợi thận trọng. Bởi vì khối u này không phải là ung thư và phát triển chậm, điều trị ngay lập tức có thể không cần thiết. Thường thì các bác sĩ theo dõi khối u bằng chụp MRI định kỳ và sẽ đề nghị các điều trị khác nếu khối u phát triển rất nhiều hoặc gây ra các triệu chứng nghiêm trọng.

Phẫu thuật có thể giúp loại bỏ toàn bộ hoặc một phần khối u.

Xạ trị được khuyến cáo trong một số trường hợp. Các kỹ thuật hiện đại có thể cho liều cao bức xạ tới khối u trong khi hạn chế phơi nhiễm và tổn thương các mô xung quanh.

Nếu bạn cần giúp đỡ, liên lạc ngay với các bác sĩ của chúng tôi theo số điện thoại: 1900 1246.

U Dây Thần Kinh Thính Giác (U Dây Thần Kinh Số 8) / 2023

U dây thần kinh thính giác hay còn gọi là u dây thần kinh số VIII hoặc u dây thần kinh tiền đình-ốc tai. Đây là một u lành tính (không gây ung thư), bắt đầu từ dây thần kinh sọ thứ tám của não, còn được gọi là dây thần kinh tiền đình. Các tế bào thần

U dây thần kinh thính giác là bệnh gì?

U dây thần kinh thính giác hay còn gọi là u dây thần kinh số 8 hoặc u dây thần kinh tiền đình - ốc tai. Đây là một u lành tính (không gây ung thư), bắt đầu từ dây thần kinh sọ thứ tám của não, còn được gọi là dây thần kinh tiền đình. Các tế bào thần kinh bao quanh dây thần kinh này được gọi là các tế bào Schwann. U dây thần kinh thính giác còn được gọi là u tế bào Schwann tiền đình. U dây thần kinh thính giác có thể ảnh hưởng đến một trong hai tai (một bên) hoặc cả hai tai (hai bên).U dây thần kinh số 8 là một căn bệnh phổ biến. Bệnh hầu hết xảy ra ở những người trong độ tuổi từ 30 – 60 tuổi. Bạn có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ.

Triệu chứng và dấu hiệu của u dây thần kinh thính giác

Các triệu chứng đầu tiên trong hơn 90% bệnh nhân mất thính giác một bên là khả năng nghe bị giảm, quá trình này thường xảy ra chậm. Các triệu chứng khác có thể có bao gồm: mất thăng bằng và ù tai (nghe thấy một tiếng chuông hoặc âm thanh rít lên trong tai). Ngoài ra, khối u đang phát triển có thể đè vào dây thần kinh, gây tê và nhói ở mặt hoặc liệt cơ mặt (mất biểu cảm trên khuôn mặt). Khối u lớn hơn có thể ép một phần của bộ não, dẫn đến đau đầu, đi đứng vụng về và lú lẫn.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Nếu xuất hiện các triệu chứng nêu trên, bạn nên đi khám hoặc Gọi thoại – Gọi video với bác sĩ chuyên khoa Ngoại thần kinh trên Hệ thống khám từ xa Wellcare để được kiểm tra và thăm khám. 

Gọi bác sĩ nếu bạn bị mất thính giác đột ngột hoặc cảm thấy có vấn đề về giữ thăng bằng, khó nuốt, ù tai, tê nhói mặt một bên, đặc biệt nếu kèm chóng mặt, nhức đầu hoặc các triệu chứng khác.

Nguyên nhân gây u dây thần kinh thính giác

Khối u phát triển là do có quá nhiều tế bào Schwann xung quanh dây thần kinh tiền đình. Tuy nhiên, vì sao cơ thể sản sinh nhiều tế bào Schwann vẫn là vấn đề đang được nghiên cứu. U thần kinh hai bên có thể là do các rối loạn di truyền u sợi thần kinh, u một bên hiếm khi xảy ra và không do di truyền. U dây thần kinh thính giác không truyền nhiễm và không thể lây lan từ người này sang người khác. Cho đến nay, vẫn chưa có cách nào để ngăn chặn u dây thần kinh thính giác.

Nguy cơ mắc bệnh u dây thần kinh thính giác

Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc bệnh u dây thần kinh số 8. Tuy nhiên, nguyên nhân chủ yếu là do bố mẹ mang rối loạn gen thần kinh tuýp 2 (NF2) truyền sang con.

Điều trị u dây thần kinh thính giác

Phương pháp điều trị bao gồm phẫu thuật, xạ trị và theo dõi. Điều trị được quyết định dựa trên cơ sở kích thước khối u và tốc độ tăng trưởng, mức độ suy yếu chức năng, lối sống, độ tuổi, và nguy cơ phẫu thuật.Phẫu thuật là cách điều trị đáng tin cậy nhất. Đối với các khối u rất nhỏ, thính lực có thể được cứu vãn và tình trạng bệnh có thể cải thiện tốt hơn. Phẫu thuật khối u lớn hơn thì phức tạp hơn.Một sự lựa chọn tuyệt vời khác, thay vì phẫu thuật truyền thống, là phẫu thuật bằng dao Gamma. Phương pháp này sử dụng các tia bức xạ gamma năng lượng cao nhằm chính xác vào các khối u và không ảnh hưởng đến các vùng khác.Xạ trị có thể làm giảm kích thước hoặc hạn chế sự tăng trưởng của u thần kinh. Liệu pháp này đôi khi được ưu tiên lựa chọn nếu bạn là người cao tuổi, hoặc có sức khỏe kém, hay có khối u ảnh hưởng đến cả hai tai, hoặc bạn có một khối u ảnh hưởng đến tai nghe được duy nhất.Nếu bạn không thể xạ trị hoặc phẫu thuật, bác sĩ có thể chỉ yêu cầu theo dõi khối u và lặp lại MRI não định kì.

Chẩn đoán u dây thần kinh thính giác

Nếu các triệu chứng xuất hiện, các bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra thần kinh, kiểm tra thính giác bằng thính đồ lực. Việc chẩn đoán sớm là vô cùng quan trọng. Các bác sĩ sẽ yêu cầu chụp MRI (cộng hưởng từ) hoặc chụp CT não để chẩn đoán các khối u dây thần kinh thính giác.

Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của u dây thần kinh thính giác

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

U Dây Thần Kinh Số 8: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị / 2023

Dây thần kinh sọ thứ 8 (hay dây thần kinh tiền đình) được tạo thành bởi ba dây thần kinh nối tai trong với não. Các tế bào thần kinh bao quanh dây thần kinh này được gọi là tế bào Schwann.

U dây thần kinh số 8 có thể ảnh hưởng đến một bên hoặc cả hai bên tai. Khối u này nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể gây chèn ép các cấu trúc quan trọng khác trong não dẫn đến mất thính lực, thậm chí nguy hiểm hơn là đe dọa tính mạng người bệnh.

Như đã nói, u dây thần kinh thính giác là một căn bệnh phổ biến nên có thể bắt gặp ở bất cứ người nào, không kể giới tính, độ tuổi. Tuy nhiên, phần lớn bệnh xảy ra ở người nằm trong độ tuổi từ 30 – 60 tuổi.

Các triệu chứng ban đầu thường là suy giảm thính giác và quá trình này diễn ra chậm. Triệu chứng khác có thể xảy ra ở người bị u dây thần kinh số 8 là cảm giác mất thăng bằng, ù tai (nghe thấy âm thanh rít lên hay tiếng chuông trong tai).

Bên cạnh đó, khi khối u phát triển có thể chèn ép vào các dây thần kinh khác, dẫn đến cảm giác tê nhói ở mặt hay thậm chí liệt cơ mặt. Đặc biệt khi khối u đè lên một phần não bộ sẽ khiến người bệnh thường xuyên bị đau đầu, lú lẫn hay gặp khó khăn trong việc đi lại.

Sự phát triển của khối u bắt nguồn từ việc xung quanh dây thần kinh thính giác có quá nhiều tế bào Schwann. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là do một gen thuộc NST 22 bị hỏng. Thông thường, gen đó có vai trò tạo ra một loại protein ức chế khối u nhằm kiểm soát sự tăng trưởng của các tế bào Schwann. Tuy nhiên, nguyên nhân khiến gen đó bị hỏng vẫn chưa được xác định rõ ràng và đang được tiếp tục nghiên cứu.

Trong đó, u thần kinh hai bên có thể do rối loạn di truyền u sợi thần kinh gây nên; còn u một bên là tình trạng hiếm gặp và không do di truyền. U dây thần kinh thính giác không có khả năng truyền nhiễm hay lây lan từ người này sang người khác.

4.1 Kỹ thuật chẩn đoán u dây thần kinh thính giác

Đối với các bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành làm kiểm tra thính giác, kiểm tra thần kinh bằng thính đồ lực. Bên cạnh đó, chụp CT não hoặc chụp MRI (cộng hưởng từ) cũng có thể được yêu cầu thực hiện để chẩn đoán u dây thần kinh thính giác.

Việc chẩn đoán sớm là vô cùng cần thiết và quan trọng. Điều này giúp bác sĩ có thể xác định được chính xác tình trạng bệnh nhân, từ đó đưa ra được phương hướng điều trị thích hợp.

4.2 Phẫu thuật, xạ trị

Phương pháp điều trị u dây thần kinh thính giác thường được áp dụng bao gồm phẫu thuật, xạ trị và theo dõi. Bác sĩ sẽ căn cứ vào tốc độ tăng trưởng và kích thước của khối u, mức độ suy yếu chức năng, độ tuổi, tiền sử và các nguy cơ phẫu thuật để đưa ra quyết định điều trị.

Phẫu thuật được xem là phương pháp điều trị đáng tin cậy nhất. Đặc biệt là đối với những khối u nhỏ, phẫu thuật có thể giúp cứu vãn thính lực và cải thiện tình trạng của bệnh một cách hiệu quả. Tuy nhiên, đối với các khối u lớn hơn thì phẫu thuật khá phức tạp.

Bên cạnh phẫu thuật truyền thống thì phẫu thuật bằng dao Gamma là phương pháp có độ chính xác cao đồng thời hạn chế ảnh hưởng đến các vùng khác xung quanh vị trí phẫu thuật.

Lưu ý:

Người có sức khỏe kém, người cao tuổi hoặc người có khối u ảnh hưởng cả hai tai thường được ưu tiên lựa chọn tiến hành xạ trị nhằm hạn chế sự tăng trưởng của khối u và làm giảm kích thước của chúng.

Các trường hợp không thể phẫu thuật hay làm xạ trị thì bác sĩ sẽ yêu cầu lặp lại MRI não định kỳ để theo dõi khối u.

Để đăng ký khám và điều trị bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý Khách có thể liên hệ Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

XEM THÊM:

Khám 12 Dây Thần Kinh Sọ / 2023

Published on

1. KHÁM 12 DÂY THẦN KINH SỌ NÃO. Trong phần triệu chứng học thần kinh, cách khám 12 đôi thần kinh sọ não rất cần thiết. Để nắm được vấn đề có hệ thống, chúng tôi trình bày tuần tự từ đôi I đến đôi XII. I. THẦN KINH KHƯỚU GIÁC (Dây 1). 1. Giải phẫu chức năng. Các sợi thần kinh khướu giác từ niêm mạc mũi qua sàng xương bướm, tạo thành hành khướu giác, rồi dưới hình dáng một giải khướu giác đi vào mặt dưới của não. Thần kinh khướu giác chi phối khướu giác ở niêm mạc mũi. 2. Cách khám. Dùng một hai chai chứa loại dầu có mùi thơm như dầu bạc hà chẳng hạn, để người bệnh ngửi. Tránh dùng các chất kích thích như Amoniac, dấm kích thích dây tam thoa (dây V). rối loạn về ngửi có thể thuộc 3 loại: – Mất hẳn cảm giác ngửi (anosmie). – Giảm cảm giác ngửi (hysosmie) – Lẫn mùi (parosmie). 3. Nguyên nhân. Rối loạn về ngửi có thể do nguyên nhân địa phương viêm mạn tính niêm mạc mũi, thịt thừa, (polypes nasaux), v.v… vì thế, trước khi kết luận rối loạn ngửi do thần kinh khướu giác tổn thương, cần loại trừ các nguyên do về mũi họng. Mất hẳn cảm giác ngửi có thể do chèn ép thần kinh khướu giác bởi khối u của phần dưới thuỳ trán hoặc u ở rãnh khướu giác hoặc các sợi thần kinh khướu giác bị đứt do bị chấn thương sọ não. II. THẦN KINH THỊ GIÁC (Dây 2).

2. 1. Giải phẫu chức năng. Các sợi thị giác đi từ võng mạc vào chèo thị giác, ở đây các sợi của nửa trong mỗi bên bắt chéo đường giữa, các sợi nửa ngoài đi thẳng. Dải thị tạo thành bởi các sợi của nửa ngoài cùng bên và của nửa trong bên kia. Mỗi dải thị đều đi vào củ não sinh tư trước và thể gối ngoài. Một số sợi tạo thành tia thị giác Gratio et đi từ thể gối ngoài qua phần dưới của bao trong đi lên vỏ não và tạo thành trung tâm thị giác ở vỏ não. Nửa trái của thị trường nằm trên nằm trên bán cầu đại não phải, nửa phải nằm trên bán cầu đại não trái. 2. Cách khám. 2.1. Khám thị lực. Bảo người bệnh nhìn các ngón tay ở khoảng cách khác nhau để đánh giá sơ bộ về thị lực. Muốn chính xác, phải dùng một bảng in các mẫu chữ có kích thước khác nhau. Để bảng đó cách xa người bệnh 5 m và chỉ từng loại chữ cho người bệnh đọc, qua đó có thể đánh giá xem thị lực tốt hay xấu và còn khoảng bao nhiêu phần 10. 2.2. Khám thị trường: Nghiên cứu sơ bộ thị trường có thể dùng phương pháp sau đây: thầy thuốc ngồi đối diện cách ngườibệnh 1m. nếu muốn kiểm tra mắt phải, bảo người bệnh nhắm mắt trái ( hoặc che mắt trái bằng một tấm bìa). Thầy thuốc cũng phải bịt mắt phải và bảo người bệnh nhìn thẵng vào mắt trái mình, mắt trái thầy thuốc cũng phải nhìn vào mắt phải người bệnh. Sau đó dùng ngón tay trái xê dịch dần về phía bên trái cho tới khi không nhìn thấy nữa. Trong lúc xê dịch như thế, cần luôn luôn hỏi người bệnh xem có nhìn thấy nữa không và so sánh với thị trường của thầy thuốc để đánh giá xem người bệnh có bị thu hẹp không? Làm như vậy về mọi phía có thể biết toàn bộ thị trường người bệnh. Muốn thật chính xác phải dùng dụng cụ đo thị trường (champimètre). Rối loạn thị trường có thể gặp mấy loại như sau: – Thu hẹp mọi phía của thị trường (rétrésissement concentrique du champvisuet): thường gặp trong teo thần kinh thị giác.

3. – Ám điểm trung tâm: không nhìn thấy được giữa thị trường. – Bán manh: có thể gặp trong các bán manh sau đây: + Bán manh khác bên: trong đó có loại bán manh thái dương bên này và phía mũi bên kia. + Bán manh cùng bên: nghĩa là không nhìn được ở phía thái dương bên này và phía mũi bên kia. Hiện tượng bán manh là do tổn thương ở chéo thị giác; thường do u đè vào chéo thị giác gây nên. 2.3. Khám đáy mắt: Phải có máy riêng để soi đáy mắt. Soi đáy mắt sẽ giúp ta xem: tình trạng động mạch và tĩnh mạch võng mạc, tình trạng gai mắt hoàng điểm… III. DÂY VẬN NHỠN CHUNG (Dây III). 1. Giải phẫu và chức năng. Dây III đi từ cuống não cùng bên là dây vận nhỡn chung, chi phối các cơ mắt trừ cơ thẳng ngoài và cơ chéo lớn, chi phối mống mắt, cơ nâng mi trên. 2. Cách khám: Khi liệt dây III, có thể thấy: – Sụp mi, do liệt cơ nâng mi trên. – Mắt chỉ có thể đưa ra ngoài và đưa nhẹ xuống thấp. – Mắt lác ngoài (cơ thẳng ngoài do dây VI chi phối sẽ kéo mắt ra ngoài). – Đồng tử giãn rộng và liệt. – Mất khả năng điều tiết.

4. 3. Nguyên nhân: Dây III từ cuống não qua mặt ngoài của xoang hang, qua khe ổ mắt đi vào ổ mắt. Khi có viêm màng não (ổ viêm nhỏ), nhũn não hoặc chảy máu ở cuống não, chấn thương nền sọ, tắc tĩnh mạch của xoang hang có thể gây liệt dây vận nhỡn chung. IV. DÂY CẢM ĐỘNG (Dây 4). 1. Giải phẫu và chức năng: Dây cảm động đi từ cuống não bên đối diện ngay sát dưới nhân dây 3. dây 4 chi phối cơ kéo lớn ( đưa mắt nhìn xuống dưới và ra ngoài). 2. Cách khám. Bảo người bệnh nhìn ngón tay thầy thuốc, đưa đầu ngón tay xuống thấp, mắt không đưa xuống thấp được. 3. Nguyên nhân. Dây IV nằm gần sát dây III nên nguyên nhân gây tổn thương dây III cũng gây tổn thương dây IV. V. DÂY VẬN NHỠN NGOÀI. 1. Giải phẫu và chức năng. Dây vận nhỡn ngoài nằm giữa giới hạn cầu và hành não cùng bên. Dây VI chi phối dây thẵng ngoài (đưa mắt ra ngoài). 2. Cách khám: Khi liệt dây VI người bệnh không thể đưa mắt ra ngoài. Người bệnh nhìn đôi khi nhìn ra ngoài. 3. Nguyên nhân: Dây VI có thể bị liệt 1 hoặc 2 bên trong tăng áp lực sọ não. Những nguyên nhân gây liệt dây III, dây IV cũng có thể gây liệt dây VI.

5. 3.1. Một số phương pháp thăm khám đặc biệt dây III, IV, VI. 3.1.1.Giật nhãn cầu (nystagmus). Là hiện tượng rung nhãn cầu vô ý thức và không tự chủ. Có khi nhìn ngoài đã thấy (giật nhãn cầu tự phát), có khi giật nhãn cầu chỉ xảy ra khi người bệnh nhìn cố định vào một vật hoặc đưa mắt sang ngang. Có thể gặp loại giật nhãn cầu ngang, dọc hoặc vòng tròn. Giật nhãn cầu có thể gặp trong các bệnh sau đây: – Do tổn thương tiền đình ngoại biên, ví dụ sau viêm tai. – Do tổn thương trung ương. – Giật nhãn cầu đứng do tổn thương cuống não. – Giật nhãn cầu ngang do tổn thương cầu não. – Giật nhãn cầu vòng tròn (rotetoire) do tổn thương hành tuỷ. 3.1.2. Cách khám đồng tử: – Khám kích thước của đồng tử: so sánh đồng tử hai bên: + Đồng tử giãn to: có thể do liệt co thắt đồng tử hoặc co thắt cơ giãn đồng tử, gặp trong nhiểm độc atropin và các dẫn xuất của nó, rược, cocain. Đồng tử giãn một bên thường do chèn ép dây III. + Đồng tử thu hẹp: có thể do cơ thắt hoặc do liệt cơ giãn đồng tử. Có thể gặp đồng tử thu hẹp trong tổn thương cầu não tuỷ hoặc thần kinh giao cảm cổ, trong bệnh tabet hoặc do ngộ độc pilocacbin, nha phiến và các dẫn xuất của phiến. 3.1.3. Khám hình dạng đồng tử: Xem đồng tử có thể bị méo mó không? Đồng tử không đều, méo mó hoặc bên to bên nhỏ thường do viêm mống mắt, dính mống mắt và thuỷ tinh thể. Ở người bệnh thần kinh, phải nghĩ đến nguyên nhân liệt toàn thể. 3.1.4. Khám vận động của đồng tử:

6. – Xem phãn xạ với ánh sáng: nên nghiên cứu từng mắt riêng biệt. Người bệnh đứng trước cửa sổ, nhắm hai mắt trong vòng một phút, rồi mở một mắt của người bệnh xem đồng tử có thu lại do ánh sáng bên ngoài chiếu vào không? – Xem phản xạ đìêu tiết: đồng tử sẽ co lại khi phải điều tiết để nhìn một vật từ xa lại. Bảo người bệnh nhìn ngón tay để từ xa lại gần, sẽ thấy đồng tử thu hẹp lại. 3.1.5. Rối loạn về đồng tử: – Dấu hiệu Argyll Roberson: mất phản xạ với ánh sáng nhưng còn phản xạ điều tiết. Do tổn thương ở củ não sinh tư, thường gặp trong tabet, liệt toàn thể. – Hội chứng Claude Bernard – Horner: liệt dây giao cảm cổ sẽ gây ra những rối loạn sau đây: + Đồng tử co: do liệt cơ giãn đồng tử chi phối bởi dây giao cảm cổ. + Hẹp khe mí mắt: mí mắt sụp do liệt phần trơn của cơ nâng mi. + Mắt lõm (Enoptalmie): do liệt cơ ổ mắt. + đôi khi có hiện tượng giãn mạch và không tiết mồ hôi sau khi tiêm pilocacpin vào da cổ. VI. DÂY THẦN KINH SINH BA (Dây V). 1. Giải phẫu và chức năng. Dây thần kinh sinh ba chi phối cảm giác ở mặt và vận động cơ nhai. Rễ cảm giác đi từ hạch Galxe giữa mặt bên của cầu não. Các sợi cảm giác về sờ mó và vận động (kinesthésie) tận cùng trong một nhân lớn ở cầu não, gần thềm não thất 4, nằm ngoài nhân vận động. Các sợi cảm giác về nhiệt và đau tận cùng trong rễ lên kéo dài tới C2. Nhánh vận động đi từ một hạch nằm ngoài nhân cảm giác và các tế bào xung quanh cống Sylvius, đi dưới hạch Gatxe và nối với nhánh hàm dưới. Hạch Gatxe cho ra ba nhánh: – Nhánh mắt: đi vào ổ mắt bởi lỗ sàng (Trou sphénoidal) chi phối cảm

7. giác màng tiếp hợp (trừ mi dưới) tuyến lệ, da của phần giữa mũi, niêm mạc phần trước hốc mũi, da mi trên, trán và da đầu cho tới đỉnh đầu. Nhánh này cũng bao gồm các sợi giao cảm nhỏ làm giãn đồng tử và các sợi cảm giác của màng cứng. – Nhánh hàm trên: chi phối cảm giác ở má, vùng thái dương trước, mi dưới và niêm mạc mũi, phần trên hầu, khẩu cái và các tuyến hạnh nhân. – Nhánh hàm dưới: chi phối phần dưới của mặt môi dưới, phần bên đầu, tai 2/3 trước lưỡi và răng dưới, tuyến nước bọt, các sợi vận động của nó chi phối ở thái dương, cơ nhai. 2. Cách khám: – Khám vận động dây V: bảo người bệnh cắn chặt răng, rồi sơ cơ nhai, và cơ thái dương, bình thường các cơ đó hai bên đều rắn như nhau. Nếu bên nào liệt, cơ bên ấy nhão hơn bên kia, khi há mồm, hàm đưa sang bên liệt, do cơ bên lành đẩy hàm sang bên liệt. – Khám cảm giác dây V: + Về cảm giác da, thì khám như ở nơi khác. + Khám vị giác của 2/3 trước lưỡi: bảo người bệnh thè lưỡi, để ít đường rồi sau để muối vào phần trước lưỡi, nói người bệnh ghi cảm giác nhận được ra giấy. + Khám phản xạ giác mạc: quệt một đầu bông mềm vào giác mạc sẽ làm người bệnh nhắm mắt. Tránh quyệt bông vào đồng tử, vì sẽ làm người bệnh nheo mắt lại. 3. Nguyên nhân: Nói chung tổn thương dây V có thể do các bệnh sau đây: – Bệnh hành tuỷ. – Tổn thương nền sọ, nhất là do chấn thương. – Chèn ép một nhánh đi từ sọ ra. – Zôna, hay bị nhất là nhánh mắt.

8. – Viêm da dây thần kinh. VII. DÂY THẦN KINH MẮT. (Dây VII). Sẽ có một bài riêng. VIII. DÂY THẦN KINH THÍNH GIÁC. (Dây VIII). 1. Giải phẫu và chức năng. Dây thần kinh thính giác gồm hai nhóm sợi một nhóm chi phối ốc tai (phần nghe), nhóm kia chi phối tiền đình và ống bán khuyên (phần thăng bằng). – Các sợi nghe: đi từ hạch Corti, nằm trong lá xoắn của ốc tai (lamlspirale) rồi đi vào não, nằm ở ngoài thể thừng (corps restiforme). – Các sợi tiền đình: đi từ hạch tiền đình của Scarpa tận cùng của một nhân nằm ngoài thềm não thất 4. Nhân này có nhiều nhánh mà quan trọng nhất là hạt tiền đình bên của Deiter. – Các đường thính giác phụ: sau khi bắt chéo đường thính giác phụ tận cùng trong củ não sinh tư sau và trong thể gối giữa, một nhóm sợi khác đi qua bao trong đến vỏ não bên đối diện. 2. Cách khám: Trước khi khám nên chắc chắn rằng ống tai ngoài còn tối. Dùng một đồng hồ để phía sau người bệnh, đưa lại gần tai cho đến khi người bệnh nghe thấy tiếng tích tắc . rồi so sánh khoảng cách nghe được ấy với khoảng cách của người bình thường với cùng một đồng hồ. Phải khám ở cả hai bên tai. Muốn thật chính xác, phải dùng một thính lực kế (audiomètre). 3. Nguyên nhân. Liệt dây VIII có thể do chèn ép bởi khối u, viêm dây thần kinh do độc, viêm thận mạn, viêm màng não.

9. IX. DÂY THẦN KINH LƯỠI CẦU. (Dây IX). 1. Giải phẫu và chức năng: Dây IX đi từ một nhân của hành tuỷ, nằm sau trán hành. Dây lưỡi hầu chi phối cảm giác 1/3 sau của lưỡi và niêm mạc hầu, chi phối vận động cơ thắt trên hầu, cơ trên hầu và tiết của tuyến nước bọt. 2. Cách khám: – Kiểm tra vị giác của 1/3 sau lưỡi. – Gây phản xạ hầu: bằng cách kích thích phần sau hầu. 3. Nguyên nhân. Thần kinh IX không bao giờ chĩ liệt một mình. Nguyên do gây liệt sẽ kể ở mục sau. X. DÂY THẦN KINH PHẾ VỊ (Dây X). 1. Giải phẫu và chức năng. Nằm sát dây IX ở hành tuỷ. Dây IX là dây vận động vòm hầu, hầu và phần trên thực quản, thanh quản. Nhánh cảm giác chi phối đường khí đạo, tim và hạch giao cảm, chi phối một số tạng ở bụng. 2. Cách khám. Khám hầu: hỏi xem người bệnh có bị sặc lỏng không? – Quan sát vòm họng bằng cách đè lưỡi người bệnh và bảo kêu “a,a”. bình thường màn hầu nâng lên cân đối hai bên. Nếu liệt một bên, bên đó không nâng lên được: ta có dấu hiệu kéo màn. Nếu liệt hai bên vòm hầu không cử động. – Nhánh thanh hầu trên chi phối thanh hầu và vận động cơ giáp nhãn. Liệt thần kinh quặt ngược một bên sẽ gây giọng nói đôi và đôi khi khó

10. thở gắng sức. Liệt hai bên sẽ gây mất sức hoàn toàn, khó thở nặng gây tiếng rít. 3. Nguyên nhân: Liệt quặt ngược có thể sau phẫu thuật ở cổ (nhất là sau mổ giáp trạng), phình động mạch chủ, u trung thất). XI. DÂY THẦN KINH GAI (Dây XI). 1. Giải phẫu và chức năng. Người ta phân làmhai loại: dây gai trong đi từ nhân mơ hồ (noyau ambigu) và dây gai ngoài, đi từ 6 đốt sống cổ đầu tiên của tuỷ sống. Dây gai hoàn toàn là dây vận động, đi dưới xương chũm và chi phối cơ ức đòn chũm, cơ thang. Cơ thang còn nhận sự chi phối của đám rối cổ. 2. Cách khám. – Khám liệt cơ thang: bảo người bệnh nâng cao hai vai, quan sát xem phần trên cơ vai có gì thay đổi hai bên không. Bên liệt cơ mềm hơn. – Khám liệt cơ ức đòn chũm: khi liệt người bệnh sẽ quay đầu khó khăn. Nếu ta lấy tay chống lại động tác quay đầu của người bệnh, nếu không liệt sẽ thấy nổi rõ thừng cơ ức đòn chũm, khi liệt sẽ không thấy rõ. 3. Nguyên nhân. Do các bệnh ở hành tuỷ, phần trên của tuỷ. Liệt cả ba dây (IX, X,XI) gặp trong hội chứng của lỗ rách sau. XII. DÂY THẦN KINH HẠ NHIỆT (Dây XII). 1. Giải phẫu và chức năng. Dây XII đi từ hai nhân (chính và phụ) nằm trong phần dưới của thềm

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bệnh U Dây Thần Kinh Sọ Số 8 / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!