Đề Xuất 2/2023 # Bệnh Sán Lá Gan Ở Trâu Bò # Top 8 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Bệnh Sán Lá Gan Ở Trâu Bò # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bệnh Sán Lá Gan Ở Trâu Bò mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

là một trong những bệnh do kí sinh trùng gây ra và là một trong những bệnh thường gặp ở trâu bò. Bệnh sán lá gan Bệnh sán lá gan có nguy hiểm không? Tuy bệnh này có tỉ lệ tử vong không cao, nhưng làm vật nuôi suy kiệt, gầy rộc, cho năng suất và chất lượng kém, gây thiệt hại lớn trong chăn nuôi. Cùng chúng tôi tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng, điều trị

Tổng hợp trọn bộ thông tin về bệnh sán lá gan ở trâu bò

Nguyên nhân b ệnh sán lá gan ở trâu bò

Do tập quán chăn nuôi bán quảng canh, tận dụng nguồn thức ăn của tự nhiên là nguyên nhân bị bệnh sán lá gan ở trâu bò. Bào ấu khi vào ao hồ, thường nổi trên mặt nước và bám vào thân cỏ hoặc các cây thủy sinh được thu lượm làm thức ăn cho trâu bò hoặc vật nuôi uống nước ao hồ sẽ khiến bào ấu chui vào trong cơ thể trâu bò, phát triển thành sán lá gan con và đi ngược theo ống dẫn mật kí sinh tại mật và gan. Sán lá gan con mất 3 tháng để phát triển thành sán lá gan trưởng thành.

Biểu hiện bệnh sán lá gan

: Thời kì thứ 2 bệnh sán lá gan ở trâu bò khiến vật nuôi thiếu máu, cơ thể gầy đi, hay khát nước, sốt nhẹ và thùy thũng nhẹ ở phúc mạc. Mắt hơi sưng kết mạc và có màu nhợt nhạt, mí mắt bị phù

: vật nuôi gầy rạc hẳn đi, trong trường hợp trâu bò mang thai sẽ rất dễ bị xảy hoặc đẻ non làm bê, nghé nhẹ cân, yếu ớt. Ngoài ra, bệnh sán lá gan còn khiến trâu bò chán ăn, bỏ ăn, tiêu hóa kém và ỉa chảy, xuất hiện thùy thũng dưới hàm

Thời gian bệnh tiến triển không cố định tùy vào sức khỏe của vật nuôi, nhưng thường kéo dài không quá 6 tháng. Trâu bò thường chết do thiếu máu, kiệt sức, không có biểu hiện đau đớn và co giật

Cách nhận biết bệnh sán lá gan

Chẩn đoán lâm sàng: do các dấu hiệu nhận biết bệnh sán lá gan không rõ ràng và điển hình nên việc chẩn đoán lâm sàng gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên: nếu theo thời gian, trâu bò xuất hiện các biểu hiện sau: thiếu máu đi kèm biểu hiện thờ ơ, ăn ít và không ngon miệng, gầy dần đi, da hơi vàng nhợt, xuất hiện ỉa chảy và nếu trầm trọng sẽ phù thũng, làm gia súc kiệt quệ dần. Nếu sờ vào sườn bên phải (gần gan) thấy vật nuôi có cảm giác đau đớn rõ rệt thì có thể suy đoán vật nuôi mắc bệnh sán lá gan.

Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm: dựa vào các xét nghiệm mẫu phân và xét nghiệm huyết thanh để kết luận bệnh sán lá gan ở trâu bò

Cách phòng bệnh sán lá gan cho trâu bò

Bệnh sán lá gan và cách điều trị

Sử dụng các loại thuốc chứa bithionol và bithionol-sulphoxide, oxyclozanide, rafoxanide, nitroxynil, diamphenetide… có tác dụng tiêu diệt sán lá gan trưởng thành và ức chế sán lá gan con.

Một trong những loại thuốc thường được sử dụng để điều trị đặc hiệu bệnh sán lá gan ở trâu bò bao gồm:

Đặc Điểm Dịch Tễ Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Trâu, Bò Tỉnh Quảng Ninh, Biện Pháp Phòng Và Trị Bệnh

Đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá gan lớn ở trâu, bò tỉnh Quảng Ninh, biện pháp phòng và trị bệnh

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÁN LÁ FASCIOLA

1.1.1. Vị trí của sán lá Fasciola trong hệ thống phân loại động vật học

1.1.2. Đặc điểm hình thái của sán lá Fasciola

1.1.3. Đặc điểm vòng đời của sán lá Fasciola

1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH DO SÁN LÁ FASCIOLA GÂY RA Ở TRÂU, BÒ

1.2.1. Cơ chế sinh bệnh của bệnh sán lá Fasciola

1.2.2. Đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá Fasciola ở trâu bò

1.2.3. Triệu chứng bệnh sán lá gan ở trâu bò

1.2.4. Bệnh tích của trâu, bò mắc bệnh sán lá gan

1.2.5. Chẩn đoán bệnh sán lá Fasciola ở trâu bò

1.2.6. Phòng và trị bệnh sán lá Fasciola ở trâu bò

1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.3.1.1. Tình hình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò trong nước

1.3.1.2. Vật chủ trung gian của Fasciola spp

1.3.1.3. Tình hình nghiên cứu nang sán lá gan ở thực vật thủy sinh

1.3.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển Fasciola spp

1.3.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.3.2.1. Thiệt hại do sán lá gan lớn gây ra

1.3.2.2. Phân bố và tình hình nhiễm của sán lá gan lớn ở gia súc trên thế giới

1.3.2.3. Vật chủ trung gian của Fasciola spp.

1.3.2.4. Vai trò của thực vật thủy sinh đối với sự lưu tồn và phát triển Fasciola spp

1.3.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển Fasciola spp

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

2.2.1. Mẫu vật nghiên cứu

2.2.2. Dụng cụ và hoá chất

2.3.1. Điều tra về điều kiện tự nhiên, xã hộ và tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh Quảng Ninh trong 5 năm gần đây

2.3.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.3.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh Quảng Ninh

2.3.2. Điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển của Fasciola spp. ở các địa điểm nghiên cứu

2.3.2.1. Các yếu tố xã hội

2.3.2.2. Các yếu tố tự nhiên

2.3.3. Nghiên cứu tình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò ở 4 huyện, thành của tỉnh Quảng Ninh

2.3.4. Tỷ lệ, cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở 4 huyện, thành tỉnh Quảng Ninh

2.3.4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò theo tuổi

2.3.4.2. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò theo vùng.

2.3.4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo phương thức chăn nuôi

2.3.4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo mùa vụ

2.3.5. Nghiên cứu vật chủ trung gian của sán lá Fasciola spp.

2.3.5.1. Thành phần loài của 2 loài ốc giống Limnaea

2.3.5.2. Kết quả xét nghiệm ốc Limnaea tìm ấu trùng sán lá gan lớn

2.3.5. Nghiên cứu các biện pháp phòng, trừ

2.3.5.1. Thử nghiệm xác định hiệu lực của một số thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò

2.3.5.2. Xác định độ an toàn của thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò

2.3.5.3. Đề xuất biện pháp phòng trị sán lá gan lớn cho trâu, bò

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Điều tra về điều kiện tự nhiên, xã hộ và tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh Quảng Ninh trong 5 năm gần đây

2.4.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.4.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò của tỉnh Quảng Ninh năm 2006-2010

2.4.2. Điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển của Fasciola spp. ở các địa điểm nghiên cứu

2.4.2.1. Các yếu tố xã hội

2.4.2.2. Các yếu tố tự nhiên

2.4.3. Nghiên cứu tình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò ở 4 huyện, thành của tỉnh Quảng Ninh.

2.4.3.1. Phương pháp thu thập mẫu sán lá gan lớn trưởng thành

2.4.3.2. Phương pháp xử lý và bảo quản tạm thời mẫu sán lá gan lớn

2.4.3.3. Phương pháp làm tiêu bản cố định sán lá gan lớn

2.4.3.4. Định loại loài sán lá gây bệnh Fasciolasis ở trâu, bò

2.4.4. Tình hình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò một số huyện, thị thuộc tỉnh Quảng Ninh

2.4.4.1. Phương pháp lấy mẫu phân

2.4.4.2. Phương pháp xét nghiệm phân

2.4.4.3. Phương pháp xác định cường độ nhiễm

2.4.5. Nghiên cứu tình hình nhiễm ấu trùng sán lá gan lớn ở ốc Limnaea

2.4.5.1. Phương pháp lấy mẫu

2.4.5.2. Phương pháp định loại ốc

2.4.5.3. Phương pháp ép ốc xét nghiệm mẫu:

2.4.5.4. Phương pháp định loại ấu trùng sán

2.4.6. Biện pháp phòng và trị SLGL cho trâu, bò

2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. ĐIỀU TRA VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÂU, BÒ Ở TỈNH QUẢNG NINH

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò của tỉnh Quảng Ninh

3.2. ĐIỀU TRA CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN SÁN LÁ FASCIOLA VÀ BỆNH DO CHÚNG GÂY RA

3.2.2. Các yếu tố tự nhiên

3.3. NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM SÁN LÁ GAN LỚN Ở TRÂU BÒ Ở 4 HUYỆN, THÀNH CỦA TỈNH QUẢNG NINH

3.3.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò (Qua mổ khám)

3.3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở 4 huyện, thành tỉnh Quảng Ninh (Qua xét nghiệm phân)

3.3.2.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò theo tuổi

3.3.2.2. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò theo vùng

3.3.2.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo phương thức chăn nuôi.

3.3.2.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo mùa vụ

3.4. NGHIÊN CỨU VẬT CHỦ TRUNG GIAN CỦA SÁN LÁ FASCIOLA SSP

3.4.1. Thành phần loài của 2 loài ốc giống Limnaea

3.4.2. Kết quả xét nghiệm ốc Limnaea tìm ấu trùng sán lá gan lớn

3.5. NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN

3.5.1. Thử nghiệm xác định hiệu lực của một số thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò

3.5.2. Xác định độ an toàn của thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò

3.5.3. Đề xuất biện pháp phòng trị sán lá gan lớn cho trâu, bò

Phòng, Trị Bệnh Sán Lá Gan Ở Gia Súc

Nguyên nhân

Bệnh do 2 loài sán có tên là Fasciolagigantica và Fasciola heptica gây ra, chúng ký sinh ở gan, mật và tác động xấu đến vật nuôi.

Vòng đời của sán lá gan đi qua hai loại ký chủ là động vật máu nóng như trâu, bò, dê… và ký chủ trung gian là các loài ốc nước ngọt (lymnae). Sán trưởng thành thải trứng qua phân, dưới điều kiện thích hợp của môi trường (nhiệt độ, ẩm độ) trứng phát triển thành ấu trùng (gọi là miracidium). Miracidium sẽ chui vào ốc ký chủ trung gian là các loài ốc lymnae và sinh sản trong ốc sau đó ra khỏi ốc, bơi lội trong nước và bám vào các cây thủy sinh hình thành kén bao bọc bên ngoài. Gia súc, người ăn phải rau, cỏ dính kén vào đường tiêu hóa sẽ chui qua vách ruột non vào xoang bụng, xâm nhập vào gan và sống ở gan trong 6 – 7 tuần trước khi phát triển thành sán lá trưởng thành ký sinh trong ống dẫn mật. Chu kỳ kéo dài 3 – 4 tháng từ lúc trâu bò ăn phải kén đến khi sán lá gan trưởng thành. Một sán lá trưởng thành có thể sống trong ống dẫn mật của gan khoảng 3 – 11 năm.

Đặc điểm dịch tễ

Bệnh xảy ra ở tất cả các loài nhai lại, kể cả người. Trâu bò bị nhiễm bệnh nặng hơn và ở mọi lứa tuổi đều bị. Tỷ lệ trâu, bò nhiễm bệnh ở miền núi khoảng 30 – 35 %, vùng đồng bằng khoảng 40 – 70 %.

Bê, nghé non bị bội nhiễm sẽ phát bệnh ở thể cấp tính. Với điều kiện khí hậu ở nước ta, bệnh có thể xảy ra quanh năm. Bởi, thời tiết ấm áp và ẩm ướt trên mặt đất làm cho ốc ký chủ phát triển mạnh, từ đó làm vật trung gian truyền ấu trùng sán cho gia súc. Hầu hết tất cả các trâu bò nhập nội đều mắc bệnh sán lá gan, kể cả bò sữa. Trâu bò nhiễm sán khi gặp điều kiện không thuận lợi vào vụ đông và đầu vụ xuân (làm việc nặng, thời tiết lạnh, thiếu thức ăn xanh) sẽ phát bệnh hàng loạt dẫn đến chết, vì thế mà người nuôi thường nhầm lẫn là bệnh truyền nhiễm.

Triệu chứng

Thể mãn tính: Gia súc bị bệnh có cơ thể gầy còm, suy nhược, thiếu máu, bị tiêu chảy kéo dài làm cho chúng mất dần khả năng cày kéo và khả năng sinh sản.

Thể cấp tính: Gia súc bị bệnh bỏ ăn, sau đó tiêu chảy dữ dội, phân loãng màu xám, có mùi tanh. Sau vài ngày mắc bệnh, chúng yếu dần rồi nằm một chỗ, không đi được và chết do mất nước, kiệt sức. Thể bệnh này thường gặp ở bê, nghé dưới 6 tháng tuổi do bị nhiễm thứ phát các vi khuẩn gây bệnh có sẵn trong dạ dày và ruột như Salmonella, E.coli… Cũng có một số trường hợp, trâu, bò chết cấp tính mà không biểu hiệu triệu chứng gì bên ngoài.

Chẩn đoán

Chẩn đoán lâm sàng: Phương pháp này thường gặp khó khăn do các dấu hiệu thường không điển hình. Người nuôi có thể dựa vào một số triệu chứng như: Hiện tượng thiếu máu đi cùng với tính vô cảm, ăn kém ngon miệng, gầy, da hơi vàng; Xuất hiện ỉa chảy và cuối cùng, trong những trường hợp trầm trọng, phát triển phù thũng và gia súc yếu dần. Khi sờ vào sườn bên phải gây ra cảm giác đau rõ ràng.

Kiểm tra phân: Nhằm phát hiện những trứng đặc trưng của sán lá gan trong phân. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ có tác dụng trong trường hợp gia súc bị bệnh ở thể mãn tính. Hơn nữa, việc sản sinh ra trứng ngắt quãng, không liên tục, tùy thuộc vào việc thải dịch từ túi mật và sinh học của ký sinh trùng. Vì vậy, nên lặp lại kiểm tra để chẩn đoán bệnh theo cách này và lấy mẫu đại diện một số gia súc trong cùng một đàn.

Kiểm tra huyết thanh học: Gần đây những kỹ thuật huyết thanh học đã được phát triển và áp dụng để chẩn đoán, nghiên cứu dịch tễ bệnh sán lá gan. Chủ yếu là xét nghiệm ELISA để phát hiện các kháng thể lưu hành. Phương pháp này giúp phát hiện được gia súc bị nhiễm bệnh trong thời kỳ trước khi sán trưởng thành, trước khi trứng được bài tiết ra và khả năng kiểm tra một số lượng mẫu lớn. Một số khó khăn của phương pháp này là chi phí, thiết bị cần thiết, thiếu độ mẫn cảm và sự tồn lưu kháng thể sau khi điều trị.

Chẩn đoán qua việc mổ khám: Sự có mặt của các sán lá gan trong ống mật, các tổn thương do các sán lá non di chuyển gây ra là những tổn thương đặc trưng của bệnh sán lá gan.

Điều trị

Một thời gian dài, người ta thường dùng những dẫn xuất hydrocarbon có halogen để điều trị bệnh sán lá gan. Tuy nhiên, những sản phẩm này tương đối độc hại và chúng chỉ tác động lên các sán lá trưởng thành. Để điều trị bệnh, người nuôi có thể tham khảo phác đồ điều trị sau:

Phác đồ 1: Sử dụng thuốc Detyl B với liều 6 – 8 mg/kg trọng lượng vật nuôi. Tốt nhất là cho trâu bò uống vào buổi sáng, uống xong có thể cho trâu, bò đi chăn thả bình thường.

Phác đồ 2: Dùng thuốc Benvet 600, 1 viên nén màu trắng dùng cho 60 kg trọng lượng. Cho uống vào buổi sáng sớm trước khi cho trâu, bò đi chăn thả.

Bên cạnh đó, cần kết hợp với thuốc bổ, vitamin, giải độc gan và chế độ dinh dưỡng tốt để gia súc nhanh hồi phục.

Phòng bệnh

Sử dụng các loại thuốc diệt sán lá gan: Định kỳ tẩy sán lá gan khoảng 2 – 3 lần/năm. Có thể sử dụng Vime – Fasci 6 tháng tiêm 1 lần hoặc Vime Ono, 4 tháng cho uống 1 lần. Bò sữa nên tẩy vào thời điểm khô sữa, trâu, bò kéo tẩy vào giai đoạn nghỉ làm việc, có thể sổ vào tháng 4 hoặc tháng 8 hàng năm.

Tác động lên ốc – ký chủ trung gian bằng cách sử dụng các loại thuốc diệt ốc, ở những bãi chăn sình lầy, cần có giải pháp thoát nước. Có thể tiến hành nuôi và bảo vệ các loài ăn ốc (như vịt) hoặc nuôi các loài ốc không phải là ký chủ trung gian của sán lá nhưng là loài cạnh tranh với những loài ký chủ trung gian. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, cần kết hợp với các biện pháp khác.

Phòng bằng các biện pháp vệ sinh: Trước khi nhập gia súc mới phải kiểm tra phân, những vùng nhiễm nặng không chăn thả tự do. Giảm hoặc hạn chế tiếp xúc giữa bò với các bọc kén và giữa phân với ốc. Thực hiện tốt vệ sinh chuồng trại, thức ăn nước uống sạch sẽ. Cùng với đó, người nuôi cần có chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng thật tốt để nâng cao sức đề kháng cho trâu, bò.

Dấu Hiệu Nhận Biết Bệnh Sán Lá Gan Lớn

Dấu Hiệu Nhận Biết Bệnh Sán Lá Gan Lớn

Nguyên nhân gây bệnh sán lá gan lớn (Fascioliasis) là do loài Fasciola hepatica hoặc Fasciola gigantica gây nên. Loài sán này chủ yếu ký sinh ở động vật ăn cỏ như trâu, bò,… và chúng gây bệnh ở người.

Sán lá gan lớn trưởng thành có hình chiếc lá, thân dẹt và bờ mỏng, kích thước 20 – 30 x 10 – 12 mm, màu trắng hồng hoặc xám đỏ. Ở người sán ký sinh trong đường mật, trường hợp bất thường có thể ký sinh lạc chỗ như trong cơ bắp, dưới da, phúc mạc,…

Sán trưởng thành đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và theo phân ra ngoài môi trường. Trứng sán lá gan lớn có kích thước lớn nhất trong các loài sán lá, kích thước trung bình 140 x 80µm, có khi tới 152 – 198 x 72 – 94µm (Tomimura và Nishitani, được phát hiện vào năm 1976).

Trứng theo phân ra ngoài môi trường, gặp phải môi trường nước, trứng sán lá gan lớn nở ra thành ấu trùng lông và ký sinh trong ốc, tại đó chúng phát triển thành ấu trùng đuôi. Sau đó, rời khỏi ốc và bám vào các thực vật thủy sinh để tạo ra nang trùng hoặc bơi tự do trong nước. Người hoặc trâu bò ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước lã có ấu trùng này sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan lớn.

Tình hình phát hiện bệnh sán lá gan lớn hiện nay: Theo số liệu thống kê đến năm 2012, đã phát hiện 52 tỉnh có người bị sán lá gan lớn với trên 20.000 bệnh nhân. Miền Bắc các tỉnh có nhiều bệnh nhân nhất là Hà Nội, Hà Tĩnh, Nghệ An. Ngoài ra còn có các tỉnh khác như Bình Định, Quảng Ngãi, Phú Yên, Gia Lai.

Tác hại của bệnh

Sán lá gan lớn (Fascioliasis) ký sinh trong đường mật và phá hủy tổ chức gan gây những ổ tổn thương với tổ chức hoại tử không đồng nhất, dễ nhầm lẫn với u gan và áp xe gan. Bệnh sỏi rất thường hay gặp khi nhiễm sán lá gan lớn. Sán lá gan lớn ký sinh trong gan tạo nên những ổ áp xe nhỏ, làm xung huyết gan, ống mật dày lên biến dạng gây nên viêm và xơ hóa.

Trường hợp sán ký sinh lạc chỗ, có biểu hiện bệnh học thường gây nên những tổn thương, hoại tử tổ chức với phản ứng viêm và xơ hóa.

Phương pháp chẩn đoán bệnh

Chẩn đoán lâm sàng

Chủ yếu là đau tức vùng gan, đôi khi đau vùng thượng vị.

Có thể kèm theo tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc.

Một số trường hợp kém ăn, sụt cân, rối loạn tiêu hóa, nổi mẫn ngứa.

Chẩn đoán cận lâm sàng

Xét nghiệm tìm trứng trong dịch mật hay phân ( tỷ lệ tìm thấy trứng trong phân rất thấp).

Chẩn đoán huyết thanh học bằng ELISA với Fascioliasis là kháng nguyên chủ yếu.

Xét nghiệm công thức máu phát hiện thấy bạch cầu ái toan tăng cao.

Chẩn đoán hình ảnh siêu âm và chụp cắt lớp vi tính gan ( CT scanner) hoặc cộng hưởng từ MRI.

Các biện pháp phòng chống bệnh

Không ăn rau sống và không uống nước lã.

Phát hiện bệnh sớm và có biện pháp điều trị đặc hiệu.

Phòng chống cho cả gia súc.

Liên hệ điều trị bệnh giun sán tại Phòng khám Chuyên khoa Ký sinh trùng, 76 Trần Tuấn Khải, phường 5, quận 5, TP. HCM. Phòng khám mở của từ 7 giờ sáng đến 5 giờ chiều, hoạt động từ thứ 2 đến thứ 7, nghỉ ngày CN. Do các bác sĩ Chuyên khoa Ký sinh trùng giàu kinh nghiệm trực tiếp khám và điều trị./.

PHÒNG KHÁM KÝ SINH TRÙNG

76 TRẦN TUẤN KHẢI, TP.HCM

TRỊ MẨN NGỨA DA DO GIUN SÁN

 ĐC: 76 Trần Tuấn Khải, P.5, Q.5, TP. HCM

Bác sĩ của bạn: 0877688286 

Tags: bệnh sán chó, cách trị bệnh sán chó, xét nghiệm sán chó, giun đũa chó Toxocara

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bệnh Sán Lá Gan Ở Trâu Bò trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!