Đề Xuất 11/2022 # Bài 2 Gdcd Lớp 11 Trường Thpt Tân Trào.html / 2023 # Top 11 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 11/2022 # Bài 2 Gdcd Lớp 11 Trường Thpt Tân Trào.html / 2023 # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài 2 Gdcd Lớp 11 Trường Thpt Tân Trào.html / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Coi trọng việc SX hàng hoá, nhưng không sùng bái hàng hoá, không sùng bái tiền tệ.

: Bút, vở ghi, đọc bài trước ở nhà.

Con người sản xuất ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu thiết yếu; như ăn, mặc, ở.. sản xuất ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu trong đời sống của con người, và nhu cầu ấy ngày càng tăng, do vậy con người cần có nhiều mặt hàng hơn. Vậy hôm nay chúng ta học bài 2.

*Cách tiến hành: GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ trả lời.

1. Thứ gì rất cần thiết cho cuộc sống con người?

2. Nêu các nơi mua bán hàng hóa?

(* Hoạt động 1 10 phút)

® Sản phẩm do lao động tạo ra.

* Vậy HH là gì?

* Tại sao HH là một phạm trù lịch sử?

* Hãy so sánh những điểm giống và khác nhau giữa HH vật thể và HH dịch vụ?

– HS: Trả lời, phân tích, bổ xung ý kiến.

GV: N/xét, bổ xung, kết luận.

* Hoạt động 2 ( 22 phút )

– GV: * HH có những thuộc tính nào? Bản chất của từng thuộc tính đó là gì?

® Nhu cầu con người

® Nhu cầu tiêu dùng cá nhân (vc, tt)

Yêu cầu HS lấy ví dụ về một số sản phẩm thoả mãn từng mặt n/c nói trên? Nêu KN giá trị sử dụng của HH?

– HS: Trao đổi, bổ xung, đánh giá.

– GV: N/xét, bổ xung, kết luận.

– Gtsd của HH được phát hiện dần và ngày càng đa dạng, phong phú cùng với sự phát triển của LLSX và KH – KT.

VD:

– Giá trị sử dụng không phải cho người sx ra HH đó mà cho người mua, cho xh; Vật mang giá trị sử dụng cũng đồng thời là vật mang giá trị trao đổi.

– GV: * Giá trị của HH là gì? Bằng cách nào có thể xác định được giá trị HH?

1m vải = 5kg thóc

Giá trị (hao phí LĐ)

2giờ = 2giờ

2giờ = 2giờ

Þ Phân tích VD để HS hiểu: Trên thị trường người ta trao đổi HH với nhau theo tỉ lệ nhất định, về thực chất là trao đổi những lượng LĐ hao phí bằng nhau ẩn chứa trong HH đó. ( LĐ kết tinh)

* Hoạt động 3 (5 phút)

.KL: HH là sự thống nhất của hai thuộc tính: giá trị sd và giá trị. Đó là sự thống nhất của hai mặt đối lập mà thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm không thể trở thành HH.

Người sx, bán:

– GV:

– HS: Phát biểu ý kiến, lấy dẫn chứng để phân tích minh hoạ

* Hoạt động 1 ( 13 phút)

– Gv nhận xét và đặt câu hỏi.

? Em nêu bản chất của tiền tệ

– GV: N/xét, bổ xung, kết luận.

– GV đặt câu hỏi vào bài về chức năng của tiền tệ.

– GV: * Nêu VD thực tiễn phân tích 5 chức năng của tiền tệ: GV vẽ sơ đồ lên bảng

* Hoạt động 2( 10 phút )

® Thước đo giá trị *

( Chú ý 3 chức năng ,1,2,5 vì nó có nội dung phong phú và trừu tượng, đồng thời đề cập đến sự ra đời của tiền giấy).

– HS: Phát biểu ý kiến, lấy dẫn chứng để phân tích minh hoạ.

– GV: N/xét, bổ xung, kết luận.

*Hoạt động 3 (15 phút)

– GV: ? Khi nào thì xuất hiện thị trường? Vậy thị trường là gì?

– HS nêu VD về thị trường ở dạng giản đơn (hữu hình) gắn với không gian, thời gian nhất định?

– GV: Nêu và phân tích một số dạng thị trường hiện đại có tính chất môi giới, trung gian vô hình;

+ Thị trường hiện đại: Iternet….

KL: Các yếu tố tạo thành thị trương gồm: hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán, dẫn đến quan hệ cung – cầu.

– GV đặt câu hỏi; Nêu khái niệm thị trường?

* Kĩ năng sống; tìm kiếm và xử lí thông tin về tình hình sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hóa ở địa phương.

– GV

N3; Sự biến động của cung – cầu, giá cả thị trường đã điều tiết các yếu tố sx như thế nào? Nêu ví dụ thực tiễn?

– HS: Đại diện trả lời, bổ xung.

– GV: N/xét, bổ xung, kết luận.

KL: Hiểu các chức năng thị trường sẽ giúp người sx và tiêu dùng giành được lợi ích kinh tế lón nhất và Nhà nước ban hành chính sách KT phù hợp hướng nền KT vào những mục tiêu xác định.

– Mỗi HS cần phải làm gì đối với sự phát triển KT thị trường ở nước ta hiện nay?

* Vận dụng các chức năng của thị trường Nhà nước được thể hiện qua những chính sách KT – XH nào?

b. Hai thuộc tính của hàng hoá

* Giá trị sử dụng của hàng hoá

– – Giá trị HH là LĐ xã hội của người sx HH. Giá trị HH là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi. Giá trị sử dụng của HH là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn n/c nào đó của con người. b. Chức năng của tiền tệ

– Lượng giá trị HH là thời gian LĐ hao phí để sx ra HH ( giảm tải )

a. Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

– Các hình thái gjá trị: (giảm tải)

Theo công thức: H – T – H (tiền là môi giới trao đổi)

Trong đó, H-T là quá trình bán, T-H là quá trình mua.

c. Quy luật lưu thông tiền tệ. 3. Thị trường (giảm tải)

– Phương tiện thanh toán

– Tiền tệ thế giới

VD: 1USD = 21.000đ VN (thời giá 2016)

– Các nhân tố cơ bản của thị trường là: hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán. Từ đó hình thành quan hệ: hàng hoá – tiền tệ, mua – bán, cung – cầu, giá cả hàng hoá.

– Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá:

– Chức năng thông tin

Thị trường cung cấp thông tin cho các chủ thể ktế về quy mô cung – cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu chủng loại, đk mua – bán..các HH, dịch vụ giúp họ điêù chỉnh sao cho phù hợp với lợi ích ktế của mình.

II. Bài tập TNKQ:

A. sản xuất, tiêu dùng. C. phân phối, sử dụng.

D. quá trình lưu thông.

B. giá trị sử dụng. D. giá trị trên thị trường.

Giá trị của hàng hoá được biểu hiện thông qua Câu 4. Câu 7. Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và khoa học – kĩ thuật, giá trị sử dụng của hàng hoá được phát hiện dần và Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng Giá trị tư liệu sản xuất đã hao phí gộp với giá trị sức lao động của người sản xuất hàng hoá gọi là

Trong nền kinh tế hàng hoá, giá trị của hàng hoá chỉ được tính đến khi hàng hoá đó

A. rút tiền khỏi lưu thông và đi vào cất trữ.

D. dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa.

A. hối đoái.

C.1m vải= 2 giờ. D. 2m vải = 10kg thóc = 4 giờ.

Để đóng xong một cái bàn, hao phí lao động của anh B tính theo thời gian mất 4 giờ. Vậy 4 giờ lao động của anh B được gọi là gì?

B. Phải tăng giá trị cá biệt của hàng hóa

C. Giữ nguyên giá trị cá biệt của hàng hóaD. Phải giảm giá trị xã hội của hàng hóa

. Để may một cái áo, chị Maiphải mất 6 giờ lao động. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may một cái áo là 5 giờ lao động . Vậy chị Hoa có thể bán chiếc áo với giá cả tương ứng mấy giờ lao động ?

C. giao dịch.D. trao đổi.

A. Thời gian lao động xã hội cần thiết. B. Thời gian lao động cá biệt.

C. Thời gian lao động của anh B.D. Thời gian lao động thực tế.

Để may một cái áo, anh A phải mất thời gian lao động cá biệt là 2h, trong khi đó thời gian lao động xã hội cần thiết là 1,5h. Trong trường hợp này, việc sản xuất của anh A sẽ:

A. Thu được lợi nhu.B. Hòa vốn.

.Bà M có 4 con gà, dạo này nhà bà hết gạo ăn nên bà mang đổi cho chị Đ để lấy 5yến gạo. Con gái bà thắc mắc không biết bà dựa vào cơ sở nào để trao đổi hàng hoá như vậy

D. Có thể bù đắp được chi phí.

BàH có cơ sở sản xuất tăm tre bán ra thị trường, hiện nay nhu cầu của thị trường tăng, nên chồng bà quyết định mở rộng quy mô sản xuất, nhưng con bà thì sợ không bán được dẫn đến thua lỗ, khuyên bà nên thu nhỏ lại cho dễ quản lí, còn bà thì muốn gữi nguyên như trước. Vậy ý kiến của ai giúp cho bà H có thêm lợi nhuận ?

A. Bà H.B Chồng bà H.C. Con bà H.D. Không ai đúng.

A. cân nặng của gà và gạo bằng nhau.

Bác B nuôi được 20 con gà. Bác để ăn 3 con, cho con gái 2 con. Số còn lại bác mang bán. Hỏi số gà của bác B có bao nhiêu con gà là hàng hóa? N học xong lớp 12 , em tham gia sản xuất hàng mây tre đan để bán, nhưng em không biết nên sản xuất hàng hóa với số lượng và giá cả như thế nào. Vậy số lượng hàng hoá và giá cả của hàng hoá do nhân tố nào quyết định?

B. Giá trị sử dụng của gà và gạo như nhau.

C. Chất lượng gà tương đương với chất lượng gạo.

D. Giá trị hàng hoá của gà và gạo như nhau.

A. Người sản xuất. B. Thị trường.

Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hoá / 2023

a. Hàng hóa là gì?

Là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua – bán.

Các dạng tồn tại:

Dạng vật thể (hữu hình): Ví dụ: bàn, ghế, bảng…

Dạng phi vật thể (hàng hóa dịch vụ): Ví dụ: dịch vụ chăm sóc da, dịch vụ tắm trắng, dịch vụ tour du lịch…

b. Hai thuộc tính của hàng hóa

→ Hàng hóa là sự thống nhất của hai thộc tính: giá trị sử dụng và giá trị, nhưng là sự thống nhất của hai mặt đối lập, thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm không thể trở thành hàng hóa.

a. Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

​→ Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung thống nhất, là sự thể hiện chung của giá trị và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa.

b. Các chức năng của tiền tệ

Thước đo giá trị: Tiền tệ dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá. Giá trị của hàng hoá được biểu hiện bằng 1 lượng tiền nhất định, được gọi là giá cả của hàng hóa.

Phương tiện lưu thông: Tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa theo công thức: H – T – H. Trong đó: H – T là quá trình bán, T – H là quá trình mua. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị. Tiền giấy ra đời, bản thân nó không có giá trị mà là sự quy ước của giá trị, là dấu hiệu của giá trị được công nhận trong phạm vi quốc gia.

Phương tiện cất trữ: Tiền tệ rút khỏi lưu thông được cất trữ để khi cần đem ra mua hàng. Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiền vàng, bạc.

Phương tiện thanh toán: Tiền được dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán.Tiền tệ thế giới:Khi tiền có chức năng tiền tệ thế giới đó là khi trao đổi HH vượt ra khỏi biên giới quốc gia. Với chức năng này, tiền phải có đủ giá trị (bằng vàng hoặc tiền tín dụng đựơc công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế). Việc trao đổi tiền của nước này với tiền của nước khác được tiến hành theo tỉ giá hối đoái. Đây là giá cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền của nước khác. Ví dụ: tỉ giá hối đoái giữa tiền Việt Nam và đô la Mỹ là 1 USD = 16.000 VNĐ.

Kết luận: Tóm lại 5 chức năng của tiền tệ có quan hệ mật thiết với nhau.

c. Quy luật lưu thông tiền tệ:

Là quy luật quy định số lượng tiền tề cần thiết cho lưu thông hàng hóa mỗi thời kì nhất định.

M = (P.Q)/V

M: số lượng tiền cần thiết trong lưu thông.

P: giá cả của đơn vị hàng hóa.

Q: khối lượng hàng hóa, dịch vụ đưa vào lưu thông.

V: số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ.

Kết luận: Hiểu được nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ, công dân không nên giữ nhiều tiền mặt mà nên tích gửi tiết kiệm vào ngân hàng, góp phần làm tăng mức lưu thông tiền tệ vừa ích nước vừa lợi nhà.

Lưu ý: Tiền giấy chỉ là kí hiệu của giá trị, không có giá trị thực. Vì vậy, khi tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết sẽ dẫn đến hiện tượng lạm phát. Khi lạm phát xảy ra thì giá cả của hàng hóa sẽ tăng, sức mua của tiền tệ giảm, đời sống nhân dân gặp khó khăn, các công cụ quản lí kinh tế của nhà nước kém hiệu lực. Do đó, để hạn chế lạm phát thì không nên giữ nhiều tiền mặt mà nên tích cực gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng, mua trái phiếu hoặc tăng cường đầu tư tiền vào sản xuất – kinh doanh.

a. Thị trường là gì?

Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ.

Thị trường xuất hiệ và phát triển của thị trường gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa. (Ví dụ: mua bán rau quả, thịt cá ở nhóm chợ đồng quê)

Thị trường ở dạng giản đơn (hữu hình) như: thị trường tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt…

→Dù là thị trường giản đơn hay hiện đại đều luôn có sự tác động qua lại của các yếu tố cấu thành thị trường như: hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán, dẫn đến quan hệ cung – cầu, xác định giá cả và số lượng hàng hóa được trao đổi mua bán.

b. Các chức năng cơ bản của thị trường:

Thị trường có 3 chức năng chính:

Chức năng thực hiện (hay thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị hàng hóa: Sự biến động của cung – cầu, giá cả trên thị trường đã điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác, nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao.

Chức năng thông tin: Ở một ngành nào đó khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả hàng hóa sẽ lên cao hơn giá trị, hàng hóa bán chạy, lãi cao, thì người sản xuất sẽ đổ xô vào ngành ấy. Ngược lại, khi cung ở ngành đó vượt quá cầu, giá cả hàng hóa giảm xuống, hàng hóa bán không chạy và có thể lỗ vốn, buộc người sản xuất phải thu hẹp quy mô sản xuất lại hoặc chuyển sang đầu tư vào ngành có giá cả hàng hóa cao.

Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng: Khi giá cả một hàng hóa nào đó tăng lên sẽ kích thích xã hội sản xuất ra hàng hóa đó nhiều hơn, nhưng lại làm cho nhu cầu tiêu dùng về hàng hóa đó bị hạn chế. Ngược lại, khi giá cả của một hàng hóa giảm xuống sẽ kích thích tiêu dùng và hạn chế việc sản xuất hàng hóa đó.

Đối với người bán đưa ra quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận. Đối với người mua sẽ điều chỉnh sao cho lợi nhất.

Một sự tăng lên hay giảm đi của giá cả đều gây ra sự tác động trái ngược nhau đến việc sản xuất và tiêu dùng về 1 loại hàng hóa nào đó.

→ Kết luận:

Hiểu và vận dụng được các chức năng của thị trường sẽ giúp cho người sản xuất và tiêu dùng giành được lợi ích kinh tế lớn nhất và Nhà nước cần ban hành những chính sách kinh tế phù hợp nhằm hướng nền kinh tế vào những mục tiêu xác định.

Cơ chế thị trường ngoài tác dụng tích cực, vẫn có những khuyết tật, hạn chế và tác động tiêu cực. Vì thế, Nhà nước cần phải có sự điều tiết vĩ mô (bằng pháp luật, chính sách…) để phát huy tác dụng tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của nó, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; đảm bảo cho mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc.

Trắc Nghiệm Gdcd 11, Bài 2: Hàng Hóa / 2023

Câu 1: Các vật phẩm được trở thành hàng hóa khi nào?a. Do lao động tạo ra. b. Có công dụng nhất định.c. Thông qua mua bán. d. Cả a, b, c đúng.

Câu 2: Hàng hóa có những thuộc tính nào sau đây?a. Giá trị, giá trị sử dụng. b. Giá trị, giá trị trao đổi. c. Giá trị trao đổi,giá trị sử dụng. d. Giá trịsử dụng.

Câu 3: Mục đích mà người sản xuất hàng hóa hướng đến là gì?a. Giá cả. b. Lợi nhuận. c. Công dụng của hàng hóa. d. Số lượng hàng hóa.

Câu 4: Mục đích mà người tiêu dùng hướng đến là gì?a. Giá cả. b. Lợi nhuận. c. Công dụng của hàng hóa. d. Số lượng hàng hóa.

Câu 5: Mối quan hệ nào sau đây là quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi?a. 1m vải = 5kg thóc. b. 1m vải + 5kg thóc = 2 giờ. c.1m vải = 2 giờ. d. 2m vải = 10kg thóc = 4 giờ.

Câu 6: Giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông qua yếu tố nào?a. Giá trị trao đổi. b. Giá trị số lượng, chất lượng.c. Lao động xã hội của người sản xuất. d. Giá trị sử dụng của hàng hóa.

Câu 7: Giá trị của hàng hóa là gì?a. Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa. b. Lao động của người sản xuất được kết tinh trong hàng hóa.c. Lao động xã hội của người sản xuất được kết tinh trong hàng hóa.d. Lao động của người sản xuất hàng hóa.

Câu 8: Tại sao hàng hóa là một phạm trù lịch sử?a. Vì hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa.b. Vì hàng hóa xuất hiện rất sớm trong lịc sử phát triển loài người.c. Vì hàng hóa ra đời gắn liền với sự xuất hiện của con người trong lịch sử.d. Vì hàng hóa ra đời là thước đo trình độ phát triển sản xuất và hoạt động thương mại của lịch sử loài người.

Câu 9: Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa được tính bằng yếu tố nào?a. Thời gian tạo ra sản phẩm. b. Thời gian trung bình của xã hội.c. Thời gian cá biệt. d. Tổng thời gian lao động.

Câu 10: Giá trị xã hội của hàng hóa được xác định trong điều kiện sản xuất nào sau đây?a. Tốt. b. Xấu. c. Trung bình. d. Đặc biệt.

Câu 11: Giá trị xã hội của hàng hóa được xác định bởi:a. Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất ra hàng hóa tốt nhất.b. Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất ra nhiều hàng hóa tốt nhất.c. Thời gian lao động xã hội cần thiết.d. Thời gian lao động hao phí bình quân của mọi người sản xuất hàng hóa.

Câu 12: Giá trị sử dụng của hàng hóa được hiểu là gì?a. Công dụng nhất định thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.b. Công dụng thỏa mãn nhu cầu vật chất. c. Công dụng thỏa mãn nhu cầu tinh thần. d. Công dụng thỏa mãn nhu cầu mua bán.

Câu 13: Để có được lợi nhuận cao và giành được ưu thế cạnh tranh người sản xuất phải đảm bảo điều kiện nào sau đây?a. Phải giảm giá trị cá biệt của hàng hóa b. Phải tăng giá trị cá biệt của hàng hóac. Giữ nguyên giá trị cá biệt của hàng hóa d. Phải giảm giá trị xã hội của hàng hóa

Câu 14: Để may xong một cái áo, hao phí lao động của anh B tính theo thời gian mất 4 giờ. Vậy 4 giờ lao động của anh B được gọi là gì?a. Thời gian lao động xã hội cần thiết. b. Thời gian lao động cá biệt.c. Thời gian lao động của anh B. d. Thời gian lao động thực tế.

Câu 15: Giá trị xã hội của hàng hóa bao gồm những bộ phận nào?a. Giá trị TLSX đã hao phí, giá trị sức lao động của người sản xuất hàng hóab . Giá trị TLSX đã hao phí, giá trị tăng thêmc. Giá trị TLSX đã hao phí, giá trị sức lao động của người sản xuất hàng hóa, giá trị tăng thêmd. Giá trị sức lao động của người sản xuất hàng hóa, giá trị tăng thêm

Câu 16: Hàng hóa có thể tồn tại dưới những dạng nào sau đây?a. Vật thể. b. Phi vật thể. c. Cả a, b đều đúng. d. Cả a, b đều sai.

Câu 17: Hãy chỉ ra một trong những chức năng của tiền tệ?a. Phương tiện thanh toán. b. Phương tiện mua bán. c. Phương tiện giao dịch. d. Phương tiện trao đổi.

Câu 18: Giá trị xã hội của hàng hóa được kết tinh trong hàng hóa bao gồm những yếu tố nào?a. Chi phí sản xuất và lợi nhuận b. Chi phí sản xuấtc. Lợi nhuận d. Cả a, b, c sai

Câu 19: Hãy chỉ ra một trong những chức năng của tiền tệ?a. Thước đo kinh tế. b. Thước đo giá cả. c. Thước đo thị trường. d. Thước đo giá trị.

Câu 20: Hãy chỉ ra đâu là hình thái tiền tệ?a. 1 con gà = 9 kg thóc = 5 m vải. b. 0.1 gam vàng = 5 m vải = 5 kg chè.c. 1 con gà + 9 kg thóc + 5 m vải. d. 0.1 gam vàng + 5 m vải + 5 kg chè.Câu 21: Tại sao nói tiền tệ là hàng hóa đặc biệt?a. Vì tiền tệ chỉ xuất hiện khi sản xuất hàng hóa đã phát triển.b. Vì tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của các hình thái giá trị.c. Vì tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa.d. Vì tiền tệ là hàng hóa nhưng không đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán.

Câu 22: Tiền tệ thực hiện chức năng thước do giá trị khi nào?a. Khi tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa.b. Khi tiền dùng làm phương tiện lưu thông, thúc đẩy quá trình mua bán hàng hóa diễn ra thuận lợi.c. Khi tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán.d. Khi tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ.

Câu 23: Bác A trồng rau sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo. Vậy tiền đó thực hiện chức năng gì?a. Phương tiện thanh toán. b. Phương tiện giao dịch.c. Thước đo giá trị. d. Phương tiện lưu thông.

Câu 24: Hiện tượng lạm phát xảy ra khi nào?a. Khi Nhà nước phát hành thêm tiền. b. Khi nhu cầu của xã hội về hàng hóa tăng thêm.c. Khi đồng nội tệ mất giá. d. Khi tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết.

Câu 25: Giá trị của một hàng hóa được biểu hiện ở nhiều hàng hóa khác nhau là đặc trưng của hình thái giá trị nào?a. Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên. b. Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng.c. Hình thái chung của giá trị. d. Hình thái tiền tệ.

Câu 26: Giá trị của một hàng hóa được biểu hiện ở hàng hóa khác là đặc trưng của hình thái giá trị nào?a. Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên. b. Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng.c. Hình thái chung của giá trị. d. Hình thái tiền tệ.

Câu 27: Giá trị của những hàng hóa được biểu hiện ở một hàng hóa là đặc trưng của hình thái giá trị nào?a. Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên. b. Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng.c. Hình thái chung của giá trị. d. Hình thái tiền tệ.

Câu 28: Giá trị của những hàng hóa được biểu hiện ở hàng hóa đặc biệt là vàng là đặc trưng của hình thái giá trị nào?a. Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên. b. Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng.c. Hình thái chung của giá trị. d. Hình thái tiền tệ.

Câu 29: Tháng 09 năm 2008 1 USD đổi được 16 700 VNĐ, điều này được gọi là gì?a. Tỷ giá hối đoái. b. Tỷ giá trao đổi. c. Tỷ giá giao dịch. d. Tỷ lệ trao đổi.

Câu 30: Thị trường bao gồm những nhân tố cơ bản nào?a. Hàng hóa, tiền tệ, cửa hàng, chợ. b. Hàng hóa, người mua, người bán.c. Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán. d. Người mua, người bán, tiền tệ.

Câu 31: Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào quyết định?a. Người sản xuất. b. Thị trường. c.Nhà nước. d. Người làm dịch vụ.

Câu 32: Thị trường có những mối quan hệ cơ bản nào?a. Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán. b. Hàng hóa, người mua, người bán. c. Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán, cung cầu, giá cả. d. Người mua, người bán, cung cầu, giá cả.

Câu 33: Một trong những chức năng của thị trường là gì?a. Kiểm tra hàng hóa. b. Trao đổi hàng hóa. c. Thực hiện. d. Đánh giá

Câu 34: Những chức năng của thị trường là gì?a. Thông tin, điều tiết. b. Kiểm tra, đánh giá. c. Thừa nhận, quy định d. Cả a, b, c đúng.

Bài Tập Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa / 2023

Câu 13: Tiền thực hiện chức năng thước đo giá trị khi

A. Tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa

B. Tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa

C. Tiền được dùng để chi trả sau khi giao dịch

D. Tiền dùng để cất trữ

Hiển thị đáp án

A. Thước đo giá trị

B. Phương tiện lưu thông

C. Phương tiện cất trữ

D. Phương tiện thanh toán

Hiển thị đáp án

Câu 15: Tiền tệ có mấy chức năng?

A. Hai chức năng B. Ba chức năng

C. Bốn chức năng D. Năm chức năng

Hiển thị đáp án

A. Thước đo giá trị

B. Phương tiện lưu thông

C. Phương tiện cất trữ

D. Phương tiện thanh toán

Hiển thị đáp án

A. An đưa số tiền đó cho mẹ giữ hộ

B. An mua vàng cất đi

C. An gửi số tiền đó vào ngân hàng

D. An bỏ số tiền đó vào lợn đất

Hiển thị đáp án

A. Thước đo giá trị

B. Phương tiện lưu thông

C. Phương tiện cất trữ

D. Phương tiện thanh toán

Hiển thị đáp án

A. Thước đo giá trị

B. Phương tiện lưu thông

C. Phương tiện cất trữ

D. Phương tiện thanh toán

Hiển thị đáp án

A. Gửi tiền vào ngân hàng

B. Mua vàng cất vào két

C. Mua xe ô tô

D. Mua đô là Mĩ

Hiển thị đáp án

Câu 21: Trên thị trường, các chủ thể kinh tế tác động qua lại lần nhau để xác định

A. Chất lượng và số lượng hàng hóa

B. Gía trị và giá trị sử dụng của hàng hóa

C. Giá cả và giá trị sử dụng của hàng hóa

D. Giá cả và số lượng hàng hóa

Hiển thị đáp án

A. Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán

B. Người mua, tiền tệ, giá cả, hàng hóa

C. Giá cả, hàng hóa, người mua, người bán

D. Tiền tệ, người mua, người bán, giá cả

Hiển thị đáp án

Câu 23: Thông tin của thị trường quan trọng như thế nào đối với người bán?

A. Giúp người bán biết được chi phí sản xuất của hàng hóa

B. Giúp người bán đưa ra quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận

C. Giúp người bán điều chỉnh số lượng hàng hóa nhằm thu nhiều lợi nhuận

D. Giúp người bán điều chỉnh số lượng và chất lượng hàng hóa để thu nhiều lợi nhuận

Hiển thị đáp án

Câu 24: Thông tin của thị trường giúp người mua

A. Biết được giá cả hàng hóa trên thị trường

B. Mua được hàng hóa mình cần

C. Biết được số lượng và chất lượng hàng hóa

D. Điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất

Hiển thị đáp án

Đáp án

Tham khảo các Bài tập trắc nghiệm GDCD 11

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài 2 Gdcd Lớp 11 Trường Thpt Tân Trào.html / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!