Đề Xuất 2/2023 # 10 Chiến Lược Quan Trọng Nhất Trong Kinh Doanh Bán Lẻ # Top 10 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # 10 Chiến Lược Quan Trọng Nhất Trong Kinh Doanh Bán Lẻ # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 10 Chiến Lược Quan Trọng Nhất Trong Kinh Doanh Bán Lẻ mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

10 chiến lược quan trọng nhất trong kinh doanh bán lẻ

1.Thời điểm thâm nhập thị trường

Thời điểm thâm nhập thị trường là nguyên lý tối thượng, thuộc về quản trị thời gian. Kinh doanh đúng thời điểm cực kỳ quan trọng, có nghiên cứu, phương pháp theo dõi, đánh giá thời điểm thâm nhập và thời điểm rút lui cũng quan trọng như nhau.

Ví dụ, VinaCapital biết thời điểm này phải mời Phó thủ tướng Đức về, để tìm ra những cái mới, phân tích cái hay, cái dở của mình. Đó là vấn đề thời điểm. Có thể nói về mình một chút, Chủ tịch Thaco khi mời tôi về phụ trách Ban Marketing cho Thaco vào đầu năm 2018 đã nói trước cuộc họp: “Anh Quang về đây là đúng thời điểm” và đó là thời điểm của tái cấu trúc đa ngành.

Shop&Go vào trễ, ra trễ. Ngược lại, Citimart, Maximart vào đúng, thoái lui đúng thời điểm. Cân đo được con cá vào lưới lúc nào là chiến lược chọn thời điểm đúng. Đó là bí mật kinh doanh.

2. Mô hình và cấu trúc sản phẩm

Mô hình gì, bán mặt hàng gì phải xác định rõ ràng. Trung Nguyên ra G7Mart cũng chỉ là một mô hình rất chủ quan và cảm tính, không có phân tích chuyên nghiệp về cấu trúc sản phẩm và nhận diện tập hợp các yếu tố then chốt tạo nên mô hình phù hợp. Một cửa hàng tiện lợi cấu trúc sản phẩm phải khoa học và chuyên nghiệp, phải bán được ngay chứ không thể thay đổi nhiều.

Việc ghi nhận phản hồi khách hàng để thu thập dữ liệu là cực kỳ cần thiết. Khi khách hàng góp ý phải ghi sổ liền, không thể trả lời “không có!”, mà phải bảo đảm khách hàng quay lại có sản phẩm. Tôi thấy một số nhà thuốc mới giao nhiệm vụ cho nhân viên khi không có mặt hàng đều ghi vào sổ thống kê lại để phân tích nhu cầu, tỷ lệ, cơ hội, đó là cứu thị trường.

Family Mart thuê nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp, thậm chí có camera theo dõi hành vi, ghi âm hết cuộc gọi của khách hàng… để làm ra cấu trúc sản phẩm.

3. Kinh doanh siêu thị là tìm lãi đầu vào chứ không phải đầu ra

Với siêu thị, giá rẻ là quan trọng nhất. Bột giặt OMO bữa trước 33 ngàn/kg, bữa sau 35 ngàn/kg là mấy bà nội trợ la làng. Tại sao có chỗ bán 33 ngàn? Vì họ mua với số lượng lớn, chiết khấu cao. Quan trọng siêu thị là huấn luyện người mua hàng chứ không phải huấn luyện người bán hàng, còn phải cho họ đi học tập ở nước ngoài nữa.

Chiến lược siêu thị là lo săn lùng nguồn cung cấp tốt, độc quyền bao tiêu cả những sản phẩm còn khan hiếm. Người mua phải có hiểu biết về sản phẩm để tìm ra sản phẩm tốt, ưu tiên về trưng bày để quảng bá, và bán ra phải rẻ nhất. Ví dụ Bách Hoá Xanh có cá đang bơi giống ngoài chợ mà bên Vinmart không có, đó là lợi thế cạnh tranh.

4. Quy mô và mô hình của quy mô đó

Một tay chơi đặt quy mô một trăm cửa hàng và một tay chơi đặt quy mô 1.000 cửa hàng là khác hẳn nhau. Đối thủ đầu tư một trăm triệu USD mà mình đầu tư mười triệu thì thôi đừng làm, hoặc phải kích thêm người khác cùng đầu tư hãy làm. Nên mới nói quy mô lớn làm dễ hơn quy mô nhỏ.

Còn mô hình là theo xu hướng, theo thời đại. Đẩy số hoá ra trước hay đẩy siêu thị ra trước, online lợi thế đầu tư thấp, quảng bá tốt, còn offline lợi thế người ta có thể thử sản phẩm. Hai bên phải phối hợp nhịp nhàng với nhau như thế nào?

Ví dụ, quy mô Nguyễn Kim bản chất khác Điện máy Xanh. Trước đây 5 năm, Nguyễn Kim vỗ ngực xưng tên là số 1, nhưng bây giờ Điện máy Xanh là hoàn toàn khác, tốc độ ra cửa hàng mới cấp tập, tạo ra ‘độ phủ’ và tiết kiệm thời gian rất lớn cho người tiêu dùng, mà thời gian cũng là tiền.

Bài toán của họ là xác định đúng phân khúc, chỗ nào còn bỏ trống, và chiếm lĩnh nhanh, đầu tư nhân sự nhanh, tăng cường mua vào với giá tốt. Điện máy Xanh lên kế hoạch rất rõ ràng về mô hình và quy mô. Trước đây, bà con thị xã, thị trấn nhỏ phải lên tận TP. HCM mua hàng điện máy ở siêu thị Nguyễn Kim, giờ có thể lên ngay thị trấn, vào Điện Máy Xanh để mua liền, tiết kiệm thời gian.

5. Lợi thế thương lượng và chiến lược nguồn cung cấp

Lợi thế thương lượng đi song song với quy mô, càng lớn càng tốt, đó là chìa khoá của lợi nhuận. Cùng một mặt hàng, một siêu thị chiết khấu 15 %, chỗ khác 14%, chênh lệch nhau 1% là lợi nhuận khác hẳn. Đó là phương châm “mua tận gốc, bán tận ngọn”, vừa là nhà phân phối, vừa bán lẻ, nên chắc chắn thắng so với mô hình truyền thống. Tuy nhiên, chợ truyền thống vẫn có lợi thế so với siêu thị về những mặt hàng tươi sống, đặc sản.

Nhiều thời điểm nông sản giá rẻ như bèo, cà chua ngoài chợ 15 ngàn 2 kg, siêu thị vẫn là 30-25 ngàn/kg. Phải có chiến lược nguồn cung để những nhà cung cấp luôn đi đồng hành. Ví dụ, mình có thể đồng hành với Lotte bán thanh long ra toàn thế giới, và gạo Việt Nam có thể bán cho nhà máy bia Heineken toàn thế giới… Nhìn hai hướng, từ nhà sản xuất đến nhà bán lẻ, có nguồn cung độc quyền, bao tiêu.

Bài toán nguồn cung quan trọng và khó hơn với các mặt hàng nông sản. Ông Nguyễn Đức Tài, Chủ tịch Thế Giới Di Động từng nói quản trị nguồn cung của Bách Hoá Xanh khó hơn Điện Máy Xanh rất nhiều, vì so với mặt hàng công nghiệp thường ổn định, mặt hàng nông sản có lúc giá bèo không ai mua, có lúc phải giành mua với giá cao như hàng mùa Tết, sang mùa khác lại ứ đầy, giá lại khác.

Mặt hàng nông sản mang tính thời vụ rất phức tạp, đang bán tốt bị dịch bệnh, phải xử lý khủng hoảng như vụ thịt heo vừa rồi chẳng hạn. Nhiều người cứ tưởng bán lẻ dễ, nhảy vô không dễ đâu.

Tập đoàn bán lẻ Phú Thái từng thành công ở thế hệ đầu, sau này “lên bờ xuống ruộng”, phải hợp tác với Thái Lan, xác định lại mặt hàng nào chính, mặt hàng nào rủi ro rất chi tiết, chiến lược phải rất linh hoạt.

Ở những nước phát triển như Nhật hay Mỹ, kỹ thuật bán lẻ “thượng thừa”, có rất nhiều chiêu trò, phân lập khách hàng thành từng nhóm, và họ thoả sức “diễn trò”, kiểu gì cũng “dính”.

6. Mạng lưới hậu cần

Thời bao cấp mạng lưới hậu phần phân phối là con số 0. Sau mở cửa, mãi gần đây Việt Nam mới có khái niệm logicstic là mạch máu, là điểm nghẽn của kinh tế Việt Nam. Chi phí logistis ở Việt Nam cao khủng khiếp, và nhìn ngược lại cũng có thể là cơ hội.

Bài toán bán lẻ đầu tiên là logistic, Coop Mart đặt tổng kho ở đâu nếu mở một siêu thị ở Quảng Trị? Đâu phải lấy hàng từ Bình Dương ra? Đó là một bài toán khá phức tạp. Rồi chi phí tồn kho, giao nhận, bảo quản sản phẩm, phần mềm quản lý, giao dịch vận tải hai chiều và mạng lưới.

Bài toán logistics ở Việt Nam đụng tới đâu cũng có vấn đề, thậm chí đường sắt Bắc Nam cũng không chở được hàng hoá, trong khi một đoàn tàu xuyên nước Mỹ chở được cả trăm container. Trung Quốc bây giờ là số 1 về đường sắt, vượt qua Mỹ, giá vô cùng rẻ. Nhìn lại ở Việt Nam với các BOT, có đoạn Quốc lộ 1 chỉ có hai làn xe chạy không có con lươn ngăn cách, một điểm nghẽn vô cùng lớn trên tuyến Bắc Nam trong giao thương và xuất khẩu hàng hoá, nhất là nông sản.

7. Kỹ năng khuyến mãi linh hoạt và đa dạng, theo ngày, theo giờ, theo tháng, theo mùa

Khuyến mãi có vô số các kỹ năng từ đơn giản cho đến tinh vi phức tạp, và cũng có rất nhiều bí quyết kinh doanh được che dấu, giư riêng cho mỗi người mỗi doanh nghiệp.

Có thể nói kinh doanh bán lẻ nếu không có các chiêu thức hay chiêu trò khuyến mãi thì chỉ có con đường thất bại.

Nhìn vào BigC, việc lập ý tưởng và giải pháp khuyến mãi được thực hiện rất tinh vi và giao cho bộ phận mua hàng. Chuyên viên mua hàng chuyên nghiệp của BigC có thể lập ý tưởng khuyến mãi và tính toán chi tiết doanh số lợi nhuận dự báo ngay từ qúa trình thương lượng mua nguồn cung cấp, chứ không phải là các chiêu trò ‘khuyến mãi bán’ của bộ phận bán hàng.

Các hoạt động khuyến mãi cũng phối hợp giữa online và offline, giữa kỹ thuật số với kênh truyền thống tạo ra cái gọi là OmniChannel (đa kênh tích hợp).

Rất nhiều các hoạt động và cơ chế khuyến mãi liên kết giữa các mặt hàng, các nhà sản xuất… tạo ra nhiều lợi ích bổ sung hấp dẫn khách hàng. Ngoài ra, việc khuyến mãi còn được áp dụng linh hoạt theo thời điểm: khuyến mãi theo giờ, theo ngày, theo mùa, lễ hội, Tết… tạo ra một ma trận thu hút khách hàng liên tục và không ngừng nghỉ.

8. Quan hệ khách hàng

Thời nay quan hệ khách hàng không phải thẻ hội viên mà sử dụng công nghệ mới vào nhiều mục đích. Ví dụ, chào mặt hàng mới cho khách hàng quen. Khách hàng là tài sản của doanh nghiệp, quản trị khách hàng chính là quản trị kinh doanh, như các chương trình giảm giá cho khách hàng quen…

Tuy theo phân khúc và định vị mà áp dụng các chương trình chăm sóc khách hàng thường xuyên. Việc kích thích và thúc đẩy quan hệ khách hàng theo hướng loyalty (khách hàng trung thành) cũng là bản chất của thương hiệu, nghĩa là hướng đến phát triển kinh doanh bền vững. Tuy nhiên, luôn tồn tại tâm lý chủ quan khi nghĩ rằng đã có quan hệ khách hàng trung thành và giảm những nỗ lực không ngừng cải tiến chất lượng, vì đó là việc làm song song.

Quan hệ khách hàng thường duy trì bằng những khảo sát ý kiến thường xuyên để nắm bắt những nhu cầu mới cho những ý tưởng sản phẩm mới.

Marketing không chỉ hướng đến quảng bá, hay bán hàng, marketing chuyên nghiệp còn là một quy trình hoàn chỉnh thấu hiểu khách hàng để phối hợp nghiên cứu sản phẩm mới.

Một khi cạnh tranh đã lên cao thì bí quyết thành công bán lẻ chính là thấu hiểu khách hàng đế không chỉ khuyến mãi mà còn tạo ra những sản phẩm mới cho khách hàng hiện hữu.

9. Marketing và thương hiệu theo ‘chuỗi giá trị’

Điều này rất mới mẻ. Marketing theo chuỗi giá trị và thương hiệu, có liên kết dọc theo chuỗi sản xuất và liên kết ngang theo từng mặt hàng, các vấn đề đầu tư tài chính theo chuỗi giá trị, đầu tư cho nhà sản xuất thay vì đầu tư ra bên ngoài. Thương hiệu cũng xây dựng theo chuỗi giá trị nếu biết khai thác.

Nhà máy đóng tàu có thể đầu tư nhà máy thép, đầu tư nghiên cứu động cơ, thậm chí mua nhà máy động cơ, mở hãng tàu… để liên thông chuỗi giá trị. Một chuỗi siêu thị phải đầu tư theo chuỗi sản xuất, như gần đây chúng tôi đề cập chương trình “mỗi làng một sản phẩm” mà hiện tại, một số tỉnh thành đang phát triển tốt, đang có sự chạy đua, và đó là điều tích cực.

Các nhà bán lẻ nên bám theo đó để nâng cấp chuỗi giá trị từ sản xuất, chất lượng, bao bì, nhãn hiệu… tạo đầu ra cho họ tránh đầu tư mở rộng theo cảm tính, theo mối quan hệ sẽ rủi ro hơn, dính tới nhóm lợi ích. Phải đầu tư mở rộng ngoài ngành ưu tiên theo chuỗi giá trị, nhất là với các công ty Nhà nước phải rõ ràng chuyện này

10. Định vị đa-phân-khúc

Đó là ma-trận định vị đa-sản-phẩm cho đến tổ hợp sản phẩm theo xu hướng, nhu cầu. Ví dụ, một chuỗi siêu thị sức khoẻ có thể cung cấp nhiều sản phẩm khác nhau bán từ sản phẩm đến dịch vụ y học cổ truyền, thực phẩm chức năng từ thảo mộc, lá thuốc xông hơi đến bắt mạch đông y… Cấu trúc đa sản phẩm phải hấp dẫn và khác biệt so với các chuỗi bán lẻ khác, nhất là so với một bên là hệ thống nhà thuốc còn một bên là siêu thị hay cửa hàng tiện lợi thông dụng.

Nhưng đa số hiện nay vẫn theo tư duy chủ quan, người bán tinh dầu chỉ biết bán tinh dầu, người bán tỏi đen chỉ biết bán tỏi đen, không có tư duy sản phẩm hoàn chỉnh, tư duy thị trường và không biết liên kết với nhau. Tất cả những mặt hàng đặc sản phải liên kết với nhau tạo ra đa phân khúc, tạp ra phân khúc mới.

Đăng ký nhận tin tức

10 Bí Quyết Thành Công Trong Kinh Doanh Bán Lẻ Đáng Học Hỏi

1. Hãy cho khách hàng lý do để đến cửa hàng của bạn

Để trả lời được những câu hỏi này bạn phải điều tra thị trường một cách kỹ lưỡng và thường xuyên. Hiện nay khách hàng là người quyết định bạn sẽ bán gì chứ không phải bạn là người quyết định khách hàng sẽ mua gì, mọi thứ đề do khách hàng và vì khách hàng. Thế nên bạn phải hiểu rõ nhu cầu hiện nay của thị trường hay những kẽ hở vẫn đang bỏ ngỏ, để xác định được sản phẩm mà mình bán.

Có công cụ bạn mới biết phải thực hiện như thế nào, đó là cách bạn đưa ra chiến lược kinh doanh. Điều này không khó, nhưng cần sự chuẩn xác, như việc bạn chọn đường để đi vậy, chỉ cần nhấc chân nhưng nếu sai lầm sữa đưa bạn xuống vực sâu. Hãy đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa mục tiêu và chiến lược của bạn.

3. Bí quyết bán lẻ: Đừng dừng lại việc nghiên cứu!

Nghiên cứu để hiểu hơn vấn đề, từ đó phát triển một cách vững chắc nhất. Nghiên cứu sản phẩm của chính bạn để hoàn thiện nó hơn và phát triển nó phù hợp với nhu cầu của thị trường.

Nghiên cứu về thủ tục đăng ký kinh doanh cửa hàng bán lẻ để đáp ứng đầy đủ các quy định về kinh doanh. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh và khách hàng của bạn, hiểu hơn về họ bạn sẽ có được chiến lược đúng đắn nhất. Nghiên cứu về nhân viên trước khi thuê họ hay trong quá trình làm việc của họ để có những chính sách và kế hoạch đào tạo kịp thời.

Nghiên cứu hệ thống bạn đang vận hành, cải tiến cho nó gọn nhẹ hơn, hiệu quả hơn…. Việc nghiên cứu là vô vàn và xuyên suốt, đó là cách tốt nhất để bạn phát triển kinh doanh của mình.

Nếu bạn đã thành công thu hút khách hàng đến với cửa hàng của mình, đừng để họ chỉ đứng nhìn và ra về tay không, hãy tìm cách để họ mua hàng. Kỹ thuật bán hàng của nhân viên cố nhiên rất quan trọng, nhưng bên cạnh đó bạn cũng có thể dùng những biện pháp khác để tác động vào hành vi mua của khách hàng. Chẳng hạn đi kèm với chương trình khuyến mãi, giảm giá là giới hạn về số lượng hoặc thời gian. Đừng để khách hàng đắn đo quá lâu, nhẹ nhàng giục giã họ để họ thấy được lợi ích của việc mua ngay và luôn.

5. Tổ chức sự kiện thường xuyên, bí quyết bán lẻ hiệu quả!

Trong hàng ngàn những cửa hàng bán lẻ, đừng để cửa hàng của bạn chìm nghỉm giữa những thứ phổ thông như thế. Làm nổi bật cửa hàng của bạn, đó là cách tốt nhất để gây sự chú ý với khách hàng. Đôi khi không phải điều gì quá lớn lao, chỉ cần một sự kiện nhỏ nhưng được tổ chức thường xuyên, cố định cũng làm tốt điều đó. Chẳng hạn như ngày thứ bảy “siêu mua” với việc giảm giá hàng loạt các mặt hàng thiết yếu. Hay chương trình mua càng nhiều tặng càng nhiều. Tất cả đều tạo nên sự đặc biệt cho cửa hàng của bạn.

6. Kết hợp giữa kinh doanh trực tuyến và truyền thống

Đó là xu thế thời đại, cũng là cách thức để bạn mở rộng quy mô kinh doanh của mình. Việc kinh doanh trực tuyến giúp bạn dễ dàng tiếp cận với khách hàng hơn bằng cách Marketing Online, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cũng như giúp khách hàng thuận tiện hơn trong việc mua sắm.

7. Hãy quảng bá thương hiệu của bạn thường xuyên

Marketing luôn là hoạt động quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh, giúp bạn đưa thương hiệu của mình phổ biến hơn trên thị trường cũng như xâm nhập thị trường mới. Đầu tư cho marketing hiệu quả là bạn đã bước được một chân trên con đường thành công.

8. Biết cách quản lý nhân viên bán hàng

Một nhà quản lý bán lẻ tài ba sẽ biết cách để cho nhân viên của bạn một diễn đàn để nêu lên ý kiến hoặc ý tưởng của họ. Đừng chỉ ra lệnh nhân viên làm theo kế hoạch của mình và mong chờ họ làm theo.

Hãy để họ tham gia vào việc lập kế hoạch và ra quá trình quyết định công việc. Vì nhân viên của bạn là những người được tiếp xúc với khách hàng hàng ngày, có sự ngầm hiểu nhất định về khách hàng, nên có thể gợi ra những ý tưởng vô giá cho công việc kinh doanh của bạn.

Đừng xem nhẹ ý tưởng của họ. Hãy cho họ thể hiện ý tưởng, sau đó xem xét những ý tưởng đó một cách nghiêm túc. Bạn sẽ thấy rằng nhân viên của mình sẽ làm việc nhiều tích cực hơn khi họ biết rằng những ý tưởng của họ có ích cho cửa hàng.

9. Đầu tư cho công nghệ quản lý

Hãy luôn bắt kịp các xu hướng mới nhất trong ngành của mình. Có kĩ thuật công nghệ mới nào bạn cần biết không? Bạn có nên lao vào một xu hướng cụ thể nào không? Thế giới đang chuyển động với tốc độ cực nhanh, vì vậy các nhà bán lẻ cần chú ý để không bị bỏ lại phía sau.

Điều này không có nghĩa là bạn nên đầu tư vào mọi xu hướng mới, nhưng ít nhất bạn nên biết các xu hướng hiện giờ là gì để bạn có thể đánh giá và quyết định những gì phù hợp với cửa hàng của bạn.

Tốt nhất là sử dụng công nghệ – phần mềm quản lý để giám sát hoạt động cửa hàng, tăng cường sử dụng máy móc và các thiết bị hỗ trợ trong quá trình bán và sau bán.

10. Yêu công việc quản lý cửa hàng bán lẻ

Công việc chiếm một phần lớn cuộc sống của bạn. Cách duy nhất để bạn thấy thực sự hài lòng là làm những gì bạn nghĩ đó là công việc tuyệt vời. Và cách duy nhất biến nó thành công việc tuyệt vời là yêu chính nó. Điều hành một cửa hàng bán lẻ là cả một thách thức. Đừng làm nó trở nên khó khăn hơn bằng việc bán những gì mình không thích hay không tin tưởng vào sản phẩm đó. Hãy xem công việc của mình như một niềm đam mê. Bằng cách đó, bạn sẽ thấy rằng cuộc bán lẻ phiêu lưu của bạn đầy thú vị và đáng giá hơn.

Kinh doanh nói chung và bán lẻ nói riêng luôn có nhiều con đường khác nhau, mỗi người lại có một bí quyết thành công trong kinh doanh bán lẻ riêng, hãy là người sáng suốt và tỉnh táo. Những bí quyết bán lẻ này không phải tất cả nhưng chắc chắn sẽ giúp bạn rất nhiều.

Dùng thử ngay

Chiến Lược Cấp Kinh Doanh Và Chiến Lược Cấp Chức Năng

1.1 Nhu cầu khách hàng và sự khác biệt hóa sản phẩm

Nhu cầu khách hàng là những mong muốn, sự cần thiết hay khao khát mà có thể sẽ được thoả mãn bằng các đặc tính của sản phẩm hay dịch vụ.

Sự khác biệt hóa sản phẩm là quá trình tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách thiết kế sản phẩm – hàng hoá hay dịch vụ với những đặc tính riêng để thoả mãn nhu cầu khách hàng. Tất cả các công ty phải tạo sự khác biệt cho các sản phẩm của họ sao cho có thể hấp dẫn được khách hàng và ít nhất là thoả mãn nhu cầu.

1.2 Nhóm khách hàng và sự phân khúc thị trường

Phân khúc thị trường là cách thức mà công ty phân nhóm các khách hàng dựa vào những sự khác biệt quan trọng về nhu cầu và sở thích của họ, để tìm ra một lợi thế cạnh tranh. Các công ty có thể sử dụng ba lựa chọn chiến lược hướng đến các phân khúc thị trường:

– Thứ nhất, chọn phục vụ cho các khách hàng bình thường, như thế không nhất thiết phải nhận biết sự khác biệt nhu cầu giữa các nhóm (xem như toàn bộ khách hàng đều có nhu cầu ở mức trung bình).

– Thứ hai, phục vụ đa đạng nghĩa là phân khúc thị trường của nó thành các phân khúc khác nhau và phát triển những sản phẩm thích ứng với nhu cầu của mỗi phân khúc.

– Thứ ba, phục vụ tập trung, nghĩa là công ty nhận thức rằng thị trường bị phân khúc nhưng chỉ tập trung vào phục vụ một phân khúc, hay một khe hở.

Năng lực phân biệt là cách thức công ty sử dụng để thỏa mãn nhu cầu khách hàng nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh. Một số công ty tập trung xây dưng quy mô, hiệu ứng đường cong kinh nghiệm để sản xuẩ sản phẩm với chi phí thấp, các công ty khác lại tập trung vào R&D, công nghệ để thỏa mãn nhu cầu khách hàng về sản phẩm độc đáo, có thiết kế và chất lượng vượt trội. Một số công ty khác lại tập trung vào bán hàng, dịch vụ hậu mãi…

Nền tảng của chiến lược cạnh tranh được hình thành từ sự kết hợp các quyết định về sản phẩm, thị trường và năng lực phân biệt của công ty, nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ.

2. Chọn lựa chiến lược cạnh tranh tổng quát

2.1 Chiến lược chi phí thấp nhất

Bản chất của chiến lược chi phí thấp nhất là đạt được mức tổng chi phí thấp nhất trong ngành. Nói cách khác, chiến lược chi phí thấp nhất dựa trên khả năng của doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hay dịch vụ với mức chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh.

Mục tiêu của công ty theo đuổi chiến lược này là tạo ra sản phẩm, dịch vụ với chi phí thấp nhất để vượt qua đối thủ cạnh tranh, để tồn tại và phát triển.

Công ty lựa chọn chiến lược chi phí thấp nhất có mức độ khác biệt hóa sản phẩm thấp, phân khúc thị trường thấp, thế mạnh đặc trưng tập trung ở khâu quản trị sản xuất và cung ứng nguyên vật liệu.

Công ty sử dụng chiến lược chi phí thấp có các lợi thế cạnh tranh:

– Nhờ chi phí thấp, công ty có thể bán sản phẩm với mức giá hơn đối thủ cạnh tranh mà vẫn giữ được mức lợi nhuận dự tính. Trong trường hợp đối thủ cạnh tranh bán cùng mức giá, công ty có chi phí thấp nhất sẽ có lợi nhuận cao hơn.

– Khi ngành kinh doanh đi vào giai đoạn trưởng thành, nếu xảy ra chiến tranh về giá thì công ty có chi phí thấp hơn sẽ giành được phần thắng nhờ khả năng cạnh tranh tốt hơn.

– Công ty dễ dàng chịu đựng khi có sức ép tăng giá của nhà cung cấp.

Những bất lợi khi theo đuổi chiến lược chi phí thấp:

– Đối thủ có thể giảm chi phí thấp hơn, dễ bị đối thủ bắt chước;

– Sự thay đổi về công nghệ.

– Phải luôn tìm ra phương pháp sản xuất với chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh

– Do mục tiêu chi phí thấp, công ty có thể bỏ qua, không đáp ứng được sự thay đổi vì thị hiếu của khách hàng.

+ Khái niệm và cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

+ Lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng

2.2 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm

Bản chất của chiến lược khác biệt hóa sản phẩm là tạo ra cái mà toàn ngành đều công nhận là “độc nhất, vô nhị”. Khác biệt hóa thể hiện dưới nhiều hình thức: kiểu dáng, chất lượng sản phẩm, nhãn mác thương hiệu, công nghệ, dịch vụ khách hàng…

Mục tiêu của chiến lược khác biệt hóa sản phẩm là đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo ra các sản phẩm (hàng hoá hay dịch vụ) mà được khách hàng nhận thấy là độc đáo, duy nhất, thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng cách mà đối thủ cạnh tranh không thể thực hiện. Chính khả năng này đã cho phép công ty định giá “vượt trội” cho sản phẩm, tăng doanh thu và đạt tỷ suất lợi nhuận trên trung bình.

Giá “vượt trội” này thường cao hơn mức giá mà công ty theo đuổi chiến lược chi phí thấp nhất đòi hỏi, và khách hàng sẵn lòng trả cho điều đó bởi họ tin rằng sản phẩm có chất lượng cao. Công ty lựa chọn chiến lược khác biệt hóa sản phẩm có mức độ khác biệt hóa sản phẩm cai, phân khúc thị trường cao, thế mạnh đặc trưng tập trung ở khâu: R&D, marketing và bán hàng.

Những lợi thế khi theo đuổi chiến lược khác biệt hóa sản phẩm:

– Sự khác biệt giúp công ty đối phó được năm lực lượng cạnh tranh trong ngành và thu

được lợi nhuận trên mức trung bình.

– Tài sản quý giá nhất mà chiến lược khác biệt hóa tạo ra là sự trung thành với nhãn hiệu của khách hàng.

– Với chiến lược khác biệt hóa, công ty có thể chống đỡ được với việc tăng giá đầu vào.

– Sự khác biệt và trung thành nhãn hiệu cũng tạo nên một rào cản với các công ty khác muốn thâm nhập ngành.

– Với sản phẩm thay thế, khi khách hàng đã trung thành với sản phẩm thì sản phẩm thay thế khó có chỗ đứng trong lòng khách hàng.

Những bất lợi khi theo đuổi chiến lược khác biệt hóa:

– Việc xây dựng và phát triển năng lực phân biệt nhằm tạo ra sản phẩm/ dịc vụ khác biệt thường đỏi hỏi chi phí rất lớn, làm cho giá sản phẩm cao, thậm chí rất cao.

– Vấn đề chính với một chiến lược tạo khác biệt là phải tập trung vào khả năng dài hạn của công ty để duy trì tính độc đáo có thể nhận thấy được trong mắt của khách hàng.

– Chất lượng sản phẩm ngày càng được cải thiện và khách hàng có đầy đủ thông tin về sản phẩm, khách hàng cũng tinh tế, sành sỏi hơn thì sự trung thành với nhãn hiệu rất dễ đánh mất.

– Vì theo đuổi sự khác biệt nên công ty có thể đưa vào những chi tiết, phụ kiện hay đặc tính rất tốn kém nhưng khách hàng không cần hoặc không xem trọng.

– Sự thay đổi trong nhu cầu và thị hiếu của khách hàng.

Bản chất của chiến lược tập trung là phục vụ nhu cầu của một nhóm hay phân khúc thị trường nào đó được xác định thông qua các yếu tố địa lý, đối tượng khách hàng hoặc tính chất sản phẩm. Công ty sử dụng chiến lược tập trung có thể tập trung vào chi phí thấp hoặc khác biệt hóa chỉ trong phân khúc thị trường đã chọn, nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh.

Những lợi thế khi theo đuổi chiến lược tập trung:

– Lợi thế cạnh tranh của các công ty theo đuổi chiến lược tập trung bắt nguồn từ chính năng lực cạnh tranh của họ – khả năng cung cấp sản phẩm/ dịch vụ độc đáo mà đối thủ cạnh tranh không làm được.

– Sự trung thành với nhãn hiệu của khách hàng làm giảm mối đe dọa từ sản phẩm thay thế và là rào cản với đối thủ cạnh tranh tiềm tàng.

– Công ty có khả năng tạo ra sản phẩm với mức độ khác biệt cao, đáp ứng nhu cầu khách hàng.

– Vì tập trung một nhóm nhỏ sản phẩm nên công ty đáp ứng sự thay đổi thị hiếu của khách hàng tốt hơn, thực hiện cải tiến, phát minh nhanh hơn so với công ty thực hiện chiến lược khác biệt hóa trên diện rộng.

Những bất lợi của công ty khi theo đuổi chiến lược tập trung:

– Công ty ở vào thế bất lợi với nhà cung cấp vì lượng mua nhỏ.

– Do sản xuất với quy mô nhỏ, công ty không tận dụng được hiệu ứng quy mô lớn và đường cong kinh nghiệm, và thường có chi phí sản xuất cao.

– Công ty cần đầu tư phát triển năng lực cạnh tranh dẫn đến chi phí sản xuất cao, lợi nhuận giảm.

– Vị thế cạnh tranh có thể mất đi do thay đổi công nghệ hoặc thị hiếu của khách hàng.

– Khác công ty khác biệt hóa trên diện rộng, công ty theo đuổi chiến lược tập trung không thể dịch chuyển một cách dễ dàng tới các khe hở mới chính bởi sự tập trung các nguồn lực và năng lực cạnh tranh của nó vào một hay một vài khe hở.

– Đối thủ cạnh tranh tìm được những thị phần con trong thị trường mục tiêu của công ty theo đuổi chiến lược tập trung và đánh bại những công ty này với mức độ khác biệt hơn, chuyên biệt hơn.

– Trong điều kiện hiện đại, khoảng cách của sự khác biệt sẽ dần bị thu hẹp.

2.4 Chiến lược phản ứng nhanh

Chiến lược phản ứng nhanh đề cập tới tốc độ, với tốc độ này những vấn đề có ảnh hưởng đến khách hàng như việc tạo ra các sản phẩm mới, việc hoàn thiện sản phẩm, hoặc ra những quyết định được thực hiện một cách nhanh chóng nhất. Phản ứng nhanh thể hiện sự năng động của công ty.

Lợi thế cạnh tranh khi theo đuổi chiến lược phản ứng nhanh:

– Phát triển sản phẩm mới.

– Cá thể hóa sản phẩm. Khi mức sống ngày càng cao, nhu cầu khách hàng ngày càng có xu hướng cá thể hóa thì sự thành công của các công ty là có được các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu rất khác biệt của khách hàng.

– Hoàn thiện các sản phẩm hiện hữu.

– Phân phối các sản phẩm theo đơn đặt hàng.

– Điều chỉnh các hoạt động marketing.

– Quan tâm đến yêu cầu của khách hàng.

3. Chiến lược cấp chức năng

Chiến lược cấp chức năng bao gồm: chiến lược marketing, chiến lược tài chính, chiến lược nghiên cứu và phát triển, chiến lược vận hành, chiến lược nguồn nhân lực.

3.1 Chiến lược marketing+

Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội giúp cho các cá nhân và tập thể đạt được những gì họ cần và mong muốn, thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác.

Chiến lược marketing là quá trình tổ chức chuyển tại mục tiêu kinh doanh và chiến lược kinh doanh của họ thành các hoạt động trên thị trường.

Quản trị hoạt động tài chính doanh nghiệp là tổng hợp các hoạt động xác định và tạo ra các nguồn vốn tiền tệ cần thiết đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành liên tục với hiệu quả kinh tế cao.

Nội dung chủ yếu của quản trị hoạt động tài chính là hoạch định và kiểm soát tài chính, hoạch định và quản trị các dự án đầu tư, quản trị các hoạt động tài chính ngắn hạn, quản trị các nguồn cung tài chính, chính sách phân phối và phân tích tài chính doanh nghiệp.

3.3 Chiến lược nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển (R&D) nhằm phát triển những sản phẩm mới trước các đối thủ cạnh tranh, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hay cải tiến các quy trình sản xuất để nâng cao hiệu quả…

Chiến lược nghiên cứu và phát triển hướng đến hoàn thiện và phát triển hoạt động R&D, đầu tư đúng mức cho hoạt động này, phối hợp một cách tối ưu các hình thức tổ chức hoạt động R&D, giữa R&D do tổ chức tự thực hiện với R&D theo hợp đồng với bên ngoài…

Vận hành bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến đổi yếu tố đầu vào thành sản phẩm cuối cùng, bao gồm các hoạt động của quá trình sản xuất – vận hành máy móc thiết bị, kiểm tra chất lượng, đóng gói… đây là bộ phận cơ bản của chuỗi giá trị, nên việc cải tiến, hoàn thiện những hoạt động này nhằm góp phần quan trọng làm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, điện nước…

3.5 Chiến lược nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực là quá trình sáng tạo và sử dụng tổng thể các công cụ, phương tiện, phương pháp và giải pháp khai thác hợp lý và hiệu quả năng lực, sở trường của người lao động nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của tổ chức và từng người lao động.

Các nội dung chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực là công tác tuyển dụng, sử dụng và phát triển đội ngũ lao động.

cả 5 chiến lược trong chiến lược cấp chức năng này đều vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, mỗi chiến lược trở thành mắt xích không thể thiếu trong quá trình kinh doanh diễn ra.

Nguồn: trithuccongdong.net

Cách Thức Triển Khai Chiến Lược Kinh Doanh Online

Sau bao nỗ lực, cố gắng để phân tích và nghiên cứu, sau những trăn trở, đắn đo để đưa ra một mục tiêu cho một chiến lược kinh doanh online hiệu quả, cách thức triển khai là một bước đi xa và dài hơi giúp doanh nghiệp tiến gần hơn đến đích. Nhưng đi hướng nào, đi ra sao lại không phải điều đơn giản. Đó là lý do, mỗi doanh nghiệp phải vạch ra cách thức triển khai chiến lược kinh doanh online trong kế hoạch của mình.

1. Quy trình triển khai

Ở bước này, người đứng đầu doanh ngiệp có nhiệm vụ vẽ ra một sơ đồ điều hành kinh doanh online trong từng giai đoạn cụ thể, với từng phòng ban, từng cá nhân. Tạo nên một hệ thống gắn kết, bổ trợ giữa các cá nhân để đạt được mục tiêu kinh doanh

Nắm vững mục tiêu kinh doanh online

Truyền đạt mục tiêu cho cấp dưới thấu hiểu và nhất trí

Phân công công việc, trách nhiệm của các phòng ban

Triển khai công việc

Theo dõi, giám sát và điều chỉnh kịp thời.

Các phòng ban, cá nhân đều phải hướng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp và nỗ lực hết mình để đạt được mục tiêu đó Đặc biệt phòng marketing & sales chịu trách nhiệm trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh online, cần có sự phân công trách nhiệm và quyền hạn cụ thể.

2. Nguồn lực triển khai

Doanh nghiệp cần đầu tư bao nhiêu và như thế nào cho hoạt động marketing online? Hãy trình bày thật chi tiết trong cách thức triển khai của kế hoạch.

Nhân lực: Bao gồm số lượng nhân viên phụ trách marketing online và sales. Cần phân công trách nhiệm rạch ròi và tương hỗ.

Marketing online trên những công cụ, phương tiện nào? Kế hoạch ra sao và mục tiêu mỗi kênh cần đạt được? Kinh doanh online dựa trên những phương thức nào? Mục tiêu của mỗi cá nhân để đảm bảo doanh số toàn doanh nghiệp?

Bên cạnh phòng sales và marketing, cần có sự hỗ trợ của nhân lực từ tất cả các phòng ban khác để đạt được hiệu quả cao nhất.

Vật lực: Hệ thống cơ sở vật chất đầu tư cho các cá nhân như thế nào? Sự hỗ trợ về các công cụ làm việc như máy tính, điện thoại…

Tài lực: Tổng ngân sách dành cho hoạt động marketing online là bao nhiêu? Kế hoạch đầu tư trong từng giai đoạn như thế nào? Đầu tư vào những hạng mục nào?

Hoạt động Ngân sách (triệu đồng) Tỷ lệ %

340 21,95

Marketing trực tiếp 100 6,46

Bán hàng cá nhân 435 28,08

Xúc tiến bán 324 20,92

Quan hệ công chúng 350 22,60

Tổng 1549 100

Với mỗi công cụ trong kinh doanh online, doanh nghiệp phải phân bổ ngân sách một cách rõ ràng, hiệu quả để đạt được mục tiêu đã định.

3. Cách thức triển khai

Về cơ bản, sau khi đã xây dựng một bản kế hoạch hoàn chỉnh việc còn lại của doanh nghiệp là tiến hành từng bước tuần tự tuân thủ theo kế hoạch.

Bên cạnh đó, do một số điểm khác biệt trong kinh doanh online, doanh nghiệp cần chú ý cách thức triển khai các vấn đề sau:

Nội dung thông điệp: Căn cứ vào mục tiêu trong từng thời kỳ, từng chuyên mục nội dung trên website, diễn đàn, mạng xã hội để thiết kế và triển khai thông điệp phù hợp. Trong trường hợp lý tưởng thông điệp phải thu hút được sự chú ý, tạo ra được sự quan tâm, kích thích được sự mong muốn và thúc đẩy hành động.

Nội dung của thông điệp phải có khả năng gây chú ý nhằm tạo ra một gợi dẫn tạo được sự đáp ứng kỳ vọng.

Xác định số kênh truyền tải thông điệp và đối tượng truyền tải. Từ đó hình thành mạng lưới kênh chủ lực và kênh bổ trợ. Thông thường, với doanh nghiệp kinh doanh online website sẽ là kênh chủ lực. Thông qua việc truyền tải qua các diễn đàn, youtube, mạng xã hội để hướng khách hàng đến với kên chính.

Với mỗi kênh, bạn có thể truyền tải các slogan khác nhau xoay quanh thông điệp chính để phù hợp với đặc điểm tính cách, tâm lý của đối tượng nhận tin. Cũng như thế, việc tương tác với khách hàng được triển khai linh động, hợp lý, không quá khắt khe theo nội dung đã định sẵn.

Giải quyết các vấn đề của khách hàng và đánh giá mức độ tiềm năng từng khách hàng theo diễn biến: Biết – Hiểu – Tin – Mua – Sau mua. Hoặc theo phân loại: Lạnh – Ấm – Nóng.

Triển khai các chương trình hỗ trợ bán hàng như khuyến mãi, dịch vụ da tăng trên từng kênh thích hợp. Đảm bảo khách hàng có thể tiếp cận thông tin kịp thời.

Quyết định lựa chọn phương án triển khai căn cứ trên tất cả các phương diện phân tích và nghiên cứu, mục tiêu đã định, cũng như nguồn lực của doanh nghiệp. Hãy đảm bảo số lượng, tần suất, phương pháp triển khai trên mỗi kênh hợp lý và hiệu quả.

Đến đây, toàn cảnh chiến lược kinh doanh online của bạn đã được hiện ra ngày càng rõ nét. Vấn đề còn lại trong xây dựng kế hoạch là phương pháp đánh giá và phương án dự phòng. Bạn đã biết cách thiết lập? Nếu chưa, hãy đón đọc chuyên đề chia sẻ tiếp theo của MOA.

Marketing Online cho doanh nghiệp

⇒ Giải pháp làm

Bạn đang đọc nội dung bài viết 10 Chiến Lược Quan Trọng Nhất Trong Kinh Doanh Bán Lẻ trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!